34 công thức huyệt thường dùng: Dương Lăng tuyền, Túc Tam lý

Thứ tư - 27/11/2013 06:53
            NHÓM THỨ 11
a) Phối huyệt: Dương Lăng tuyền, Túc Tam lý
b) Hiệu năng: điều hoà Can và Tỳ, thư Can kiện Tỳ
c) Chủ trị: trị các chứng do Can và Tỳ bất hoà như “trung tiểu”, “đình ẩm”, tích trệ, nuốt nước chua, miệng đắng, tiêu chảy, ẩu thổ…
d) Phép châm và cứu: Cả 2 huyệt này đều châm tả, không cứu, lưu kim 10 phút.
e) Phép gia giảm: nếu miệng đắng, nuốt nước chua nặng, châm thêm Can du, Đởm du, sâu 3 phân, tả, nếu ẩu thổ châm thêm Nội quan, sâu 5 phân, tả.
f) Giải phương: Túc Tam lý là Hợp huyệt của kinh Túc Dương minh, thuộc Thổ trong Thổ. Khi châm tả Túc Tam lý là để làm sơ tiết trọc khí trong Vị, làm thông Dương khí trong Vị, làm cho trọc Âm phải giáng xuống và thanh Dương được sinh ra. Dương Lăng tuyền là huyệt quan trọng của Túc Thiếu dương kinh, châm tả sẽ làm “thanh” được nhiệt khí của Đởm kinh, sẽ “bình” được hoành nghịch của Can Mộc, từ đó giáng được khí đang thượng nghịch. Can thuộc Ất Mộc, đởm thuộc Giáp Mộc, đây là chúng ta đã làm cho Mộc hoá được Thổ. Can và Vị được hoà, Tỳ và Vị được kiện, bệnh sẽ được khỏi.

Nguồn tin: sưu tầm

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết
Cám ơn

PHÚC TÂM ĐƯỜNG
Số: 4 B đường Phan Bội Châu, Phường 1, TP Tuy Hòa
Mail: Phuctamduong@gmail.com | ĐT: 0905 147 543

 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây