ÂM CỐC

Thứ tư - 20/08/2014 06:56

.

.
ÂM CỐC ( Yìngu). Huyệt thứ 10 thuộc Thận kinh ( K 10). Tên gọi: Âm có nghĩa là mặt trong của chân. Cốc có nghĩa là lũng, suối, chỗ hõm. Huyệt này thuốc kinh âm ( Thận), nằm trong chỗ hõm trên mặt bên của hố vùng khoeo. Do đó có tên là Âm cốc.

ÂM CỐC

( Huyệt Hợp thuộc Thủy)

Vị trí: - Ở sau lồi cầu trong xương chày, dưới gân lớn, trên gân nhỏ (Giáp ất, Đồng nhân, Phát huy, Đại thành)

- Lấy ở đầu trong nếp kheo, sau lồi cầu trong xương chày trong khe của gân cơ bán gân (chắc và nhỏ, ở dưới) và gân cơ bán mạc(mềm và lớn hơn ở trên). Co gối cho gân nổi lên rõ để lấy huyệt.

Giải phẫu: Dưới da là khe giữa gân cơ bán gân và gân cơ bán mạc, đầu trên cơ sinh đôi trong, khe khớp kheo. Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh hông và dây thần kinh chày sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L3.

Tác dụng:
     - Tại chỗ: Đau sưng mặt trong đầu gối.

     - Theo kinh và toàn thân: Đái rắt, đái buốt, băng lậu, thóat vị, liệt dương.

Cách châm cưú: Châm 0,3-0,8 tấc. Cứu 5-10 phút.
 


Nguồn tin: Tổng hợp từ Châm cứu học T.1 (Viện ĐY), TĐ huyêt vị châm cứu (Lê Quý Ngưu) - Ảnh minh hoạ từ Internet

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Cám ơn

PHÚC TÂM ĐƯỜNG
Số: 4 B đường Phan Bội Châu, Phường 1, TP Tuy Hòa
Mail: Phuctamduong@gmail.com | ĐT: 0905 147 543

 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây