TRƯ LINH

Chủ nhật - 27/12/2015 06:04

.

.
TRƯ LINH Tên thuốc: Polyporus Tên khoa học: Polyporus umbellalus Fries Họ Nấm Lỗ (Polyporaceae). Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XIX - Thẩm thấp lợi thủy.


Bộ phận dùng: thứ nấm ở gốc cây Sau sau (Liquidambar formosane), Họ Kim mai (Hamamelidaceae).
Xốp, ngoài hơi đen, trong trắng ngà là tốt. Thứ tốt không thấm nước, không mủn.
Thành phần hoá học: có Albumin, chất xơ, chất đường...
Tính vị:   vị ngọt, nhạt, tính bình.
Quy kinh: Vào kinh Thận  và Bàng quang.
Tác dụng: lợi tiểu, thấm thấp.
Chủ trị: tiểu  ít, thuỷ thũng, trướng đầy, trị lâm lậu, bạch trọc, bạch đái.
Rối loạn tiểu tiện, tiểu đục, phù, tiêu chảy và ra nhiều khí hư: Trư linh hợp với Phục linh và Trạch tả.
Liều dùng: Ngày dùng 8 - 16g.
Kiêng ky: không có thấp nhiệt thì không nên dùng.
 
Cách Bào chế:
Theo Trung Y: Cạo bỏ vỏ thô, lấy nước sông chảy (Trường lưu thuỷ) ngâm một đêm, đến sáng vớt ra thái lát mỏng, lấy lá thăng ma lẫn với nó đồ 3 giờ, bỏ lá phơi khô dùng (Lôi Công Bào Chích Luận).
Dùng Trư linh để trừ thấp  thì dùng sống.
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Rửa sạch thái mỏng, phơi khô.
Bảo quản: để nơi khô ráo, tránh ẩm.

THAM KHẢO THÊM:
TRƯ LINH
Tên dược: Polyporus
Tên thực vật: Polyporus umbellarus (pers.) Fr.
Tên thông thường: Trư linh
Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: Nấm được thu hoạch vào mùa xuân hoặc mùa thu, rửa sạch, phơi nắng cho khô và thái miếng.




 
Tính vị: Ngọt hoặc không vị và bình.
Quy kinh: Thận, bàng quang
Công năng: Hành thuỷ lợi niệu
Chỉ định và phối hợp: Rối loạn tiểu tiện, đái đục, phù, ỉa chảy và ra nhiều khí hư. Trư linh phối hợp với Phục linh và Trạch tả.
Liều lượng: 5-10g

Nguồn tin: yhocphuongdong.blogspot.com

 Từ khóa: khoa học

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Cám ơn

PHÚC TÂM ĐƯỜNG
Số: 4 B đường Phan Bội Châu, Phường 1, TP Tuy Hòa
Mail: Phuctamduong@gmail.com | ĐT: 0905 147 543

 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây