<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?>
<?xml-stylesheet type="text/xsl" href="/assets/css/rss.xsl" media="screen"?>
<rss version="2.0"
    xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
    xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
    xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
>
    <channel>
        <title>Tin Tức - Các huyệt vần C</title>
        <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-C/</link>
        <atom:link href="https://phuctamduong.com/rss/Cac-huyet-van-C/" rel="self" />
                <description>
            <![CDATA[Cảm ơn đời mõi sớm mai thưc đậy ta có thêm ngày nữa để yêu thương]]>
        </description>
        
        <language>vi</language>
                <pubDate>Tue, 9 Sep 2014 15:09:42 GMT</pubDate>
        <lastBuildDate>Tue, 9 Sep 2014 15:09:42 GMT</lastBuildDate>
        
        <copyright>
            <![CDATA[Phúc Tâm Đường]]>
        </copyright>
        <docs>https://phuctamduong.com/rss/</docs>
        <generator>
            <![CDATA[NukeViet v4.0]]>
        </generator>
                <image>
            <url>https://phuctamduong.com/uploads/logo_4166887db0cb8b46a41be8fa760d8e34.png</url>
            <title>Tin Tức - Các huyệt vần C</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-C/</link>
            <width>115</width>
            <height>53</height>
        </image>
        
                <item>
            <title>CƯU VĨ</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-C/CUU-VI-986.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_986]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 9 Sep 2014 15:09:42 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2014_09/cuu-vi_01.jpg" width="100" align="left" border="0">CƯU VĨ ( Jiu Wei). Huyệt thứ 15 thuộc Nhâm mạch ( CV 15). Tên gọi: Cưu ( có nghĩa là loại chim gáy, chim tu hú); Vĩ ( có nghĩa là cái đuôi). Hình giải phẫu của  mũi ức được so sánh với đuôi chim gáy. Huyệt nằm ở mũi ức, do đó mà có tên là Cưu vĩ.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CƯỜNG GIAN</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-C/CUONG-GIAN-985.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_985]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 9 Sep 2014 15:09:49 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2014_09/cuong-gian_01.jpg" width="100" align="left" border="0">CƯỜNG GIAN ( QiángJiàn). Huyệt thứ 18 thuộc Đốc mạch ( GV 18). Tên gọi:Cường ( có nghĩa là sức mạnh); Gian ( có nghĩa là trên hay giữa). Huyệt này nói đến hộp sọ rất cứng, do đó mà có tên Cường gian.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CỰC TUYỀN</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-C/CUC-TUYEN-984.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_984]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 9 Sep 2014 15:09:46 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2014_09/cuc-tuyen_01.jpg" width="100" align="left" border="0">CỰC TUYỀN ( Jiquán). Huyệt thứ 1 thuộc Tâm kinh ( H 1). Tên gọi: Cực ( có nghĩa là cái nóc nhà, nay gọi các sự vật gì cao gọi là Cực. Ở đây nói đến huyệt cao nhất ở vùng nách); Tuyền ( có nghĩa là con suối). Tâm chi phối sự lưu thông huyết trong các mạch. Trường hợp này nó được so sánh với dòng chảy của con suối. Huyệt cao nhất của kinh Tâm, nằm ở trung tâm của nách nơi mà động mạch nách có thể sờ được. Sự lưu thông huyết ở đây nhanh và mạnh, giống như nước chảy từ một con suối ở trên chảy xuống, do đó mà có tên là Cực tuyền ( suối trên cao chảy xuống).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CỰ LIÊU</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-C/CU-LIEU-983.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_983]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 9 Sep 2014 15:09:38 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2014_09/cu-lieu_01.jpg" width="100" align="left" border="0">CỰ LIÊU ( Juliáo). Huyệt thứ 3 thuộc Vị kinh ( S 3). Tên gọi: Cự ( có nghĩa là lớn); Liêu ( có nghĩa là nói đến kẻ hở xương hay chỗ lõm của kẻ hở xương. Huyệt nằm nơi chỗ hõm ở xương hàm trên, nơi gò má, ở đó có một kẻ hở lớn trong xương nên gọi là Cự liêu ( kẻ hở lớn).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CỰ KHUYẾT</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-C/CU-KHUYET-982.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_982]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 9 Sep 2014 15:09:48 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2014_09/cu-khuyet_01.jpg" width="100" align="left" border="0">CỰ KHUYẾT ( Jùquè). Huyệt thứ 14 thuộc Nhâm mạch ( CV 14). Tên gọi: Cự ( có nghĩa là to lớn); Khuyết ( có nghĩa là cổng hai tầng, làm hai cái đai ngoài cửa, trên làm cái lầu, ở giữa làm lối đi gọi là khuyết. Tâm khí chảy vào Tâm qua huyệt này, nó là Mộ huyệt của Tâm, trong &quot; Châm cứu vấn đối&quot; cho nó như là cung điện của trái tim nên gọi nó là Cự khuyết.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CỰ CỐT</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-C/CU-COT-981.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_981]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 9 Sep 2014 14:09:33 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2014_09/cu-cot_01.jpg" width="100" align="left" border="0">CỰ CỐT ( Jùgũ). Huyệt thứ 16 thuộc Đại trường kinh  ( LI 16). Tên gọi: Cự ( có nghĩa là một cái gì đó to lên); Cốt ( có nghĩa là xương). Ngày xưa theo giải phẫu cổ gọi xương đòn là Cự cốt. Huyệt này nằm trên chỗ cuối cùng ở bên của vai, nơi đó thường được mang gánh nặng hoặc người ta mang một vật gì đó ở trên vai. Cho nên có tên là Cự cốt ( xương lớn, xương đòn gánh).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CƠ MÔN</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-C/CO-MON-980.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_980]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 8 Sep 2014 12:09:02 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2014_09/co-mon_01.jpg" width="100" align="left" border="0">CƠ MÔN ( Ji mén). Huyệt thứ 11 thuộc Tỳ kinh (Sp 11). Tên gọi: Cơ ( có nghĩa là cái rổ, cái sàng, cái nia); Môn ( có nghĩa là cửa, nơi ra vào thường xuyên). Khi điểm huyệt này, bảo bệnh nhân gập cong đầu gối ngồi soạt và dang bàn chân ra như thể đang ôm một cái rổ giữa hai đầu gối.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CÔNG TÔN</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-C/CONG-TON-979.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_979]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 8 Sep 2014 12:09:22 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2014_09/cong-ton_01.jpg" width="100" align="left" border="0">CÔNG TÔN (Gòngsùn ). Huyệt thứ 4 thuộc Tỳ kinh (Sp 4). Tên gọi: Công ( nguyên nghĩa  là một hình thức nói có ý tôn trọng đối với viên chức cao cấp); Tôn ( có nghĩa là cháu trai). Vào thời xưa, con trai của Hoàng tử và Công tước thời phong kiến được gọi là Công tôn ( cháu). Huyệt này là huyệt &quot; lạc &quot; nối từ kinh đó với một nhánh khác nên có tên là Công tôn.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CÔN LÔN</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-C/CON-LON-978.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_978]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 8 Sep 2014 11:09:24 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2014_09/con-lon_01.jpg" width="100" align="left" border="0">CÔN LÔN ( Kùnlún) . Huyệt thứ 60 thuộc Bàng quang kinh ( B 60). &quot;Côn lôn&quot; nguyên gốc là tên một ngọn núi nổi tiếng ở phía tây Trung Quốc, ở đây nói đến một cái gì đó cao và lớn. Huyệt ở sau bên dưới gân cơ mác bên, một nét nổi bật của việc giải phẫu vùng chân bên. Ngoài ra nó còn có biểu hiện những bệnh lý về đầu, đầu là phần cao nhất của cơ thể, do đó mà có tên là Côn lôn.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CHƯƠNG MÔN</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-C/CHUONG-MON-977.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_977]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 8 Sep 2014 11:09:47 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2014_09/chuong-mon_01.jpg" width="100" align="left" border="0">CHƯƠNG MÔN ( Zhàngmén) . Huyệt thứ 13 thuộc Can kinh ( Liv 13). Tên gọi: Chương ( có nghĩa là rõ rệt, sáng sủa, rõ ràng, văn vẻ, phân minh); Môn ( có nghĩa là cửa). Huyệt thuộc Túc Quyết âm Can kinh, được đại diện bởi màu xanh và mùa xuân, biểu hiện sự sáng sủa. Nơi vùng nghi bệnh được so sánh với cửa ngõ, do đó có tên là Chương môn.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CHU VINH</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-C/CHU-VINH-976.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_976]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sun, 7 Sep 2014 12:09:09 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2014_09/chu-vinh_01.jpg" width="100" align="left" border="0">CHU VINH ( Zhòuróng) . Huyệt thứ 20 thuộc Tỳ kinh ( Sp 20). Tên gọi: Chu hay Châu ( có nghĩa ở đây là nói toàn bộ cơ thể); Vinh ( có nghĩa là nuôi dưỡng). Huyệt từ Túc Thái âm Tỳ. Tỳ thống trị các cơ nhục và có chức năng kiểm soát sự lưu thông của huyết ( nhiếp huyết) và phân phối những chất cần thiết. Ngoài ra kinh khí khắp toàn bộ cơ thể đến đây trước khi được phân phối thêm nữa để nuôi dưỡng toàn bộ cơ thể, nên gọi là Chu vinh ( nuôi dưỡng toàn bộ).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CHÍNH DINH</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-C/CHINH-DINH-975.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_975]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sun, 7 Sep 2014 12:09:20 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2014_09/chinh-dinh_01.jpg" width="100" align="left" border="0">CHÍNH DINH ( Zhèngyíng) . Huyệt thứ 17 thuộc Đởm kinh ( G17). Tên gọi: Chính ( có nghĩa là đúng, chính xác); Dinh ( có nghĩa ở đây là gặp nhau). Huyệt là nơi gặp nhau cuat Túc Thiếu dương Đởm kinh và Dương duy mạch. Do đó gọi là Chính dinh.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CHIẾU HẢI</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-C/CHIEU-HAI-974.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_974]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sun, 7 Sep 2014 11:09:21 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2014_09/chieu-hai_01.jpg" width="100" align="left" border="0">CHIẾU HẢI ( Zhàohai). Huyệt thứ 6 thuộc Thận kinh. Tên gọi Chiếu ( có nghĩa là ánh nắng mặt trời hay sự sáng rực rỡ); Hải ( có nghĩa là biển, ở đây nói đến một lỗ hõm lớn). Nếu một người ngồi xếp hai bàn chân, khoanh lại với nhau cùng trên một mặt phẳng, một chỗ hõm xuất hiện ở dưới mắt cá chân trong. Đồng thời huyệt này cũng có tác dụng trong việc chữa trị về sự rối loạn của mắt. Do đó có tên là Chiếu hải]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CHÍ THẤT</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-C/CHI-THAT-973.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_973]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sun, 7 Sep 2014 10:09:13 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2014_09/chi-that_01.jpg" width="100" align="left" border="0">CHÍ THẤT ( Zhìshì) Tên khác: Tinh cung. Huyệt thứ 52 thuộc Bàng quang kinh (B 52). Tên gọi: Chí ( có nghĩa là nơi để tâm vào đó); Thất ( có nghĩa là cái nhà). Huyệt ứng với Thận, &quot; Thận tàng chí&quot;. &quot; Thất&quot; ví như nơi kinh khí rót vào. Huyệt là nơi Thận khí rót vào, nó chủ trị bệnh thuộc về Thận nên gọi là Chí thất.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CHÍ DƯƠNG</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-C/CHI-DUONG-967.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_967]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 4 Sep 2014 12:09:21 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2014_09/chi-duong_01.jpg" width="100" align="left" border="0">CHÍ DƯƠNG ( Zhìyáng). Huyệt thứ 9 thuộc Đốc mạch ( GV 9). Tên gọi: Chí ( có nghĩa là đến hay đạt đến); Dương ( có nghĩa là nói đến lưng, lưng là mặt dương của cơ thể). Lưng trên là phần dương của mặt dương ở lưng. Kinh đến phần dương của mặt dương ở huyệt này. Do đó có tên là Chí dương.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CHÍ ÂM</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-C/CHI-AM-966.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_966]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 4 Sep 2014 12:09:50 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2014_09/chi-am_01.jpg" width="100" align="left" border="0">CHÍ ÂM ( Zhỉyìn) . Huyệt thứ 67 thuộc Bàng quang kinh ( B 67). Tên gọi: Chí ( có nghĩa là cao nhất, cuối cùng, tột đỉnh); Âm ( có nghĩa là ở dưới, nối tiếp với kinh âm). Dòng chảy của Túc Thái dương Bàng quang chấm dứt ở huyệt này, sau đó nó vào Túc Thái âm Thận, huyệt này có ý nghĩa là dương tận mà âm bắt đầu nên gọi là Chí âm.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CHI CHÍNH</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-C/CHI-CHINH-965.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_965]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 4 Sep 2014 11:09:12 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2014_09/chi-chinh_01.jpg" width="100" align="left" border="0">CHI CHÍNH ( Zhìzhèng). Huyệt thứ 7 thuộc Tiểu trường kinh ( SI 7). tên gọi: Chi ( có nghĩa là một nhánh của kinh); Chính ( có nghĩa là chánh, lớn, quan trọng hơn. Ở đây nói đến kinh Thủ thái dương. Một nhánh nổi lên từ kinh Tiểu trường, ở huyệt này nối với kinh Tâm là cơ quan then chốt của tạng phủ bên trong và tỏ ra quan trọng hơn Tiểu trường. Do đó mà có tên Chi chính ( nhánh của kinh).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CHI CẤU</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-C/CHI-CAU-964.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_964]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 4 Sep 2014 10:09:09 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2014_09/chi-cau_01.jpg" width="100" align="left" border="0">CHI CẤU ( Zhìgòu). Huyệt thứ 6 thuộc Tam tiêu kinh (TE 6). Tên gọi: Chi (có nghĩa là cành nhánh, tay chân); Cấu ( có nghĩa là đường rãnh hẹp đường mương). Huyệt nằm trong chỗ hẹp giữa xương trụ và xương quay, nơi kinh khí chảy giống như nước chảy trong mương rãnh. Do đó mà có tên là Chi cấu.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CẤP MẠCH</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-C/CAP-MACH-963.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_963]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 4 Sep 2014 04:09:55 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2014_09/cap-mach_01.jpg" width="100" align="left" border="0">CẤP MẠCH ( Jímài). Huyệt thứ 12 thuộc Can kinh ( Liv 12). Tên gọi: Cấp ( có nghĩa là nhanh); Mạch ( có nghĩa là đường thông thương khí huyết). Huyệt nằm cách bên giữa của biên giới dưới xương mu 2,5 thốn, nơi rãnh bẹn. Mạch của động mạch đùi ngang qua huyệt này và có thể sờ được mạch đập. Do đó có tên là Cấp mạch.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CÂN SÚC</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-C/CAN-SUC-962.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_962]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 3 Sep 2014 15:09:57 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2014_09/can-suc_01.jpg" width="100" align="left" border="0">CÂN SÚC ( Jinsuò ). Huyệt thứ 8 thuộc Đốc mạch ( GV 8). Tên gọi: Cân ( có nghĩa là gân); Súc ( có nghĩa là co hay teo lại). Huyệt ở ngang mức Can du, liên hệ với Can, Can thuộc Mộc có liên hệ với Cân. Ngoài ra huyệt này có thể giải quyết được sự teo ( gân, cơ) và những chứng co giật. Do đó có tên là Cân súc.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CÁCH QUAN</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-C/CACH-QUAN-961.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_961]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 3 Sep 2014 14:09:53 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2014_09/cach-quan_01.jpg" width="100" align="left" border="0">CÁCH QUAN ( Gèguàn) . Huyệt thứ 46 thuộc Bàng quang kinh ( B46). Tên gọi: Cách ( ở đây nói tới cơ hoành); Quan ( có nghĩa là cái chốt gài ngang cửa). Huyệt này ở ngang bên huyệt Cách du là huyệt tương ứng với cơ hoành, đồng thời nó có dấu hiệu chủ yếu trong các bệnh như nấc cụt, nôn mửa, ợ hơi hoặc những rối loạn kết hợp với cơ hoành khác, nên có tên là Cách quan]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CÁCH DU</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-C/CACH-DU-960.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_960]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 3 Sep 2014 10:09:38 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2014_09/cach-du_01.jpg" width="100" align="left" border="0">CÁCH DU ( Géshu). Huyệt thứ 17 thuộc Bàng quang kinh ( B 17). Tên gọi: Cách ( có nghĩa là cơ hoành, màng chắn); Du (có nghĩa là huyệt, nơi khí ra vào). Huyệt tương ứng bên trong với cơ hoành. Cơ hoành từ đó liên hệ với lưng, lại chủ bệnh của sự rối loạn chức năng cơ hoành như buồn nôn, nôn mửa, ợ, nấc cụt. Do đó mà có tên Cách du.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CAO HOANG DU</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-C/CAO-HOANG-DU-959.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_959]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 3 Sep 2014 09:09:26 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2014_09/cao-hoang-du_01.jpg" width="100" align="left" border="0">CAO HOANG DU ( Gàohuàngshù). Huyệt thứ 43 thuộc Bàng quang kinh ( B 43). Tên gọi: Cao ( có nghĩa là mỡ, mỡ miếng. Chỗ dưới quả tim cũng gọi là Cao); Hoang ( có nghĩa là chỗ dưới tim trên cách mạc gọi là Hoang. Năng lượng cần cho sự sống được tạo bởi Tâm, Phế. Tâm, Phế liên hệ với Cao hoang, nơi ở giữa tim và cách mạc. Cao và Hoang gặp nhau gần đốt sống ngực thứ tư, nơi đè vào nhau. Huyệt dùng để chữa trị các chứng bệnh do suy nhược trực tiếp với tâm phế, gián tiếp với Tỳ Thận, do đó có tên là Cao hoang.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>CAN DU</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-C/CAN-DU-958.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_958]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 3 Sep 2014 04:09:49 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2014_09/can-du_01.jpg" width="100" align="left" border="0">CAN DU (Gànshù). Huyệt thứ 18 thuộc Bàng quang kinh ( B 18). Tên gọi: Can ( hiểu theo nghĩa giải phẫu là Can); Du ( có nghĩa là huyệt nơi ra vào của khí. Huyệt bên trong tương ứng với gan, là huyệt can khí di chuyển rót về, có tác dụng chữa bệnh của Can, nên gọi là Can du.]]>
            </description>
            
        </item>
        
    </channel>
</rss>