<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?>
<?xml-stylesheet type="text/xsl" href="/assets/css/rss.xsl" media="screen"?>
<rss version="2.0"
    xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
    xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
    xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
>
    <channel>
        <title>Tin Tức - Các huyệt vần K</title>
        <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/</link>
        <atom:link href="https://phuctamduong.com/rss/Cac-huyet-van-K/" rel="self" />
                <description>
            <![CDATA[Cảm ơn đời mõi sớm mai thưc đậy ta có thêm ngày nữa để yêu thương]]>
        </description>
        
        <language>vi</language>
                <pubDate>Tue, 15 Sep 2015 09:09:44 GMT</pubDate>
        <lastBuildDate>Tue, 15 Sep 2015 09:09:44 GMT</lastBuildDate>
        
        <copyright>
            <![CDATA[Phúc Tâm Đường]]>
        </copyright>
        <docs>https://phuctamduong.com/rss/</docs>
        <generator>
            <![CDATA[NukeViet v4.0]]>
        </generator>
                <image>
            <url>https://phuctamduong.com/uploads/logo_4166887db0cb8b46a41be8fa760d8e34.png</url>
            <title>Tin Tức - Các huyệt vần K</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/</link>
            <width>115</width>
            <height>53</height>
        </image>
        
                <item>
            <title>KỲ MÔN</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/KY-MON-1217.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1217]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 15 Sep 2015 09:09:44 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_09/ky-mon_01.jpg" width="100" align="left" border="0">KỲ MÔN ( Qìmén - Tchi Menn). Huyệt thứ 14 thuộc Can kinh ( Liv 14). Tên gọi: Kỳ ( có nghĩa là kỳ hẹn, chu kỳ); Môn ( có nghĩa là cái cửa). Huyệt ở bên thân mình, đó cũng là nơi khí đến và đi. Sự lưu thông của khí và huyết của các kinh bắt đầu từ Vân môn đi ngang qua Phế, Đại trường, Vị, Tỳ, Tâm, Tiểu trường, Bàng quang, Thận, Tâm bào lạc, Tam tiêu, Đởm và Can, cuối cùng chấm dứt ở Kỳ môn. Đó là huyệt cuối cùng nếu tính theo thứ tự trong số huyệt không thay đổi của 12 kinh. Ở cuối cùng chu kỳ kinh khí, nên có tên Kỳ môn.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>KINH MÔN</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/KINH-MON-1216.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1216]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 15 Sep 2015 09:09:26 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_09/kinh-mon_01.jpg" width="100" align="left" border="0">KINH MÔN ( Jìngmén - Tsing Menn). Huyệt thứ 25 thuộc Đởm kinh ( G 25). Tên gọi: Kinh ( có nghĩa là to lớn, chính, cái gì đó quan trọng); Môn ( có nghĩa là cái cửa, qua đó khí và huyết có thể đến và đi). Huyệt là Mộ huyệt của Thận, nằm sát với Thận, nó biểu hiện dấu hiệu của sự rối loạn chức năng thận, bởi những đặc trưng quan trọng của nó. Cho nên gọi là Kinh môn.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>KINH CỪ</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/KINH-CU-1212.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1212]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sun, 13 Sep 2015 04:09:21 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_09/kinh-cu_01.jpg" width="100" align="left" border="0">KINH CỪ ( Jìng qú - Tsing Tsiu). Tên gọi: Kinh ( có nghĩa là đường đi, thông lộ &quot; sở hành vi kinh&quot;; Cừ ( có nghĩa là nước kênh, ngòi). Huyệt là nơi khí huyết của Phế kinh trôi chảy rót vào trong đường kinh này nên gọi là Kinh cừ.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>KINH CỐT</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/KINH-COT-1211.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1211]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sun, 13 Sep 2015 04:09:53 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_09/kinh-cot_01.jpg" width="100" align="left" border="0">KINH CỐT ( Jìng gu - Tsing Kou). Huyệt thứ 64 thuộc kinh Bàng quang ( B 64). Tên gọi: Kinh ( có nghĩa là tên giải phẫu của xương thuộc khối bàn chân thứ năm. Huyệt ở sát với xương này, do đó mà có tên Kinh cốt.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>KIM MÔN</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/KIM-MON-1210.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1210]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sun, 13 Sep 2015 04:09:17 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_09/kim-mon_01.jpg" width="100" align="left" border="0">KIM MÔN ( Jìn mén - Tsinn Menn). Huyệt thứ 63 thuộc Bàng quang kinh ( B 63). Tên gọi: Kim ( có nghĩa là vàng, giá trị lớn); Môn ( có nghĩa là cổng hay cửa lớn). Huyệt quan trọng của kinh Bàng quang có giá trị như vàng, nên có tên Kim môn.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>KIẾN LÝ</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/KIEN-LY-1206.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1206]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 11 Sep 2015 11:09:37 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_09/kien-ly_01.jpg" width="100" align="left" border="0">KIẾN LÝ ( Jiànli - Tsienn Li ). Huyệt thứ 11 thuộc Nhâm mạch ( CV 11). Tên gọi: Kiến ( có nghĩa là xây dựng lên); Lý ( có nghĩa là cái làng, chỗ dân ở 25 nhà gọi là &quot;Lý&quot;, ở đây chỉ dạ dày. Huyệt ở trên rốn 3 thốn hay dưới Trung quản 1 thốn, nó có tác dụng điều hòa và làm yên dạ dày nên gọi là Kiến lý.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>KIÊN TRUNG DU</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/KIEN-TRUNG-DU-1205.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1205]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 11 Sep 2015 11:09:19 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_09/kien-trung-du_01.jpg" width="100" align="left" border="0">KIÊN TRUNG DU (Jiànzhòngshù - Tsienn chong chou). Huyệt thứ 15 thuộc Tiểu trường kinh ( SI 15). Tên gọi: Kiên ( có nghĩa là vai ); Trung ( có nghĩa là chính giữa); Du ( có nghĩa là nơi khí ra vào, ý nói đây là huyệt). Trung có nghĩa là trung tâm, ở đây chỉ điểm giữa trên đường nối của hai huyệt &quot;Đại chùy và Kiên tỉnh&quot; do đó mà có tên Kiên trung du.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>KIÊN TRINH</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/KIEN-TRINH-1204.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1204]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 11 Sep 2015 11:09:24 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_09/kien-trinh_01.jpg" width="100" align="left" border="0">KIÊN TRINH ( Jiànzhèn - Tsienn Tchenn). Huyệt thứ 9 thuộc Tiểu trường kinh ( SI 9). Tên gọi: Kiên ( có nghĩa là vai); Kiên ( có nghĩa là bình thường hay trái nghĩa với bất bình thường). Huyệt có dấu hiệu ở vai đau và nâng cánh tay khó khăn. Nó có thể đẩy mạnh sự kháng cự của cơ thể để xua tan yếu tố gây bệnh bên ngoài, đẩy mạnh hoạt động chức năng của khớp vai phục hồi nó trở lại bình thường, nên có tên là Kiên trinh ( phục hồi bình thường vai).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>KIÊN TỈNH</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/KIEN-TINH-1200.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1200]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 9 Sep 2015 11:09:59 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_09/kien-tinh_01.jpg" width="100" align="left" border="0">KIÊN TỈNH ( Jiàn Jing - Tsienn Tsing ). Huyệt thứ 21 thuộc Đởm kinh ( G 21). Tên gọi: Kiên ( có nghĩa là vai hay cùng vai); Tỉnh ( có nghĩa giếng, nói đến chỗ hõm sâu). Huyệt ở trên vai, dưới nó là khoang ngực trống và sâu như một cái giếng nên gọi là Kiên tỉnh.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>KIÊN NGUNG</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/KIEN-NGUNG-1199.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1199]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 9 Sep 2015 11:09:45 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_09/kien-ngung_01_1.jpg" width="100" align="left" border="0">KIÊN NGUNG ( Jiànyú - Tsienn Lu). Huyệt thứ 15 thuộc Đại trường kinh ( LI 15). Tên gọi: Kiên ( có nghĩa là vai); Ngung ( có nghĩa là đầu xương vai). Huyệt này ở đầu xương vai và có biểu hiện ở sự rối loạn vai nên gọi là Kiên ngung ( đầu xương vai).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>KIÊN NGOẠI DU</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/KIEN-NGOAI-DU-1198.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1198]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Wed, 9 Sep 2015 11:09:35 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_09/kien-ngoai-du_01.jpg" width="100" align="left" border="0">KIÊN NGOẠI DU ( Jiànwàishù - Tsienn oae Iu). Huyệt thứ 14 thuộc Tiểu trường kinh ( SI 14). Tên gọi: Kiên ( có nghĩa là vai); Ngoại ( có nghĩa là bên ngoài); Du ( là nơi ra vào, ở đây có nghĩa là huyệt. Kiên ngoại có nghĩa là bên ngoài xương vai ở phía trên vai, nói đến huyệt không nằm trên xương vai mặc dù gần với nó. Huyệt này cao hơn biên giới giữa của xương vai, không giống như hai huyệt ( Kiên trung du, Thiên liêu) trước đây nằm trên đó. Do đó mà có tên Kiên ngoại du ( huyệt bên cạnh ngoài xương vai).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>KIÊN LIÊU</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/KIEN-LIEU-1194.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1194]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 7 Sep 2015 11:09:57 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_09/kien-lieu_01.jpg" width="100" align="left" border="0">KIÊN LIÊU ( Jiànliáo - Tsienn Tsiao). Huyệt thứ 14 thuộc Tam tiêu kinh ( TE 14). Tên gọi: Kiên ( có nghĩa là vai, nói đến khớp vai, đầu trên xương cánh tay); Liêu ( có nghĩa là kẻ hở xương). Đây là huyệt cuối cùng của kinh này trên vùng xương vai và nằm trong chỗ hõm xương. Do đó mà có tên Kiên liêu.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>KHÚC VIÊN</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/KHUC-VIEN-1193.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1193]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 7 Sep 2015 10:09:37 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_09/khuc-vien_01.jpg" width="100" align="left" border="0">KHÚC VIÊN ( Quỳuán - Tsiou Yuann). Huyệt thứ 13 thuộc Tiểu trường kinh ( SI 13). Tên gọi: Khúc ( có nghĩa là cong); Viên ( có nghĩa là tường thấp). Huyệt nằm ở chỗ hõm cong trên xương vai, xương vai trông giống như một bức tường thấp, do đó mà có tên là Khúc viên ( bức tường cong).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>KHÚC TUYỀN</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/KHUC-TUYEN-1192.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1192]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 7 Sep 2015 10:09:26 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_09/khuc-tuyen_01.jpg" width="100" align="left" border="0">KHÚC TUYỀN ( Qù quán - Tsiou Tsiuann). Huyệt thứ 8 thuộc Can kinh ( Liv 8). Tên gọi: Khúc ( có nghĩa là một cái gì đó cong hay quanh co); Tuyền ( có nghĩa là suối, ở đây có nghĩa là một chỗ hõm). Khi định vị huyệt này bảo bệnh nhân ngồi gập chân lại. Huyệt nằm trong chỗ hõm, thường xuất hiện ở mặt giữa của đầu gối. Do đó có tên là Khúc tuyền.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>KHÚC TRÌ</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/KHUC-TRI-1188.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1188]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sun, 6 Sep 2015 10:09:46 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_09/khuc-tri_01_1.jpg" width="100" align="left" border="0">KHÚC TRÌ ( Qùchí - Tsiou Tchre). Huyệt thứ 11 thuộc Đại trường du ( LI 11). Tên gọi: Khúc ( có nghĩa là gập cong khuỷu tay); Trì ( có nghĩa là cái ao). Chỗ hõm nơi huyệt này được người ta ví như cái ao. Khi khuỷu tay gập cong lại nơi đó có một chỗ hõm nên gọi là Khúc trì ( ao cong).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>KHÚC TRẠCH</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/KHUC-TRACH-1187.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1187]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 5 Sep 2015 09:09:16 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_09/khuc-trach_01.jpg" width="100" align="left" border="0">KHÚC TRẠCH ( Qùzé - Tsiou Tsre). Huyệt thứ 3 thuộc Tâm bào kinh ( P 3). Tên gọi: Khúc ( có nghĩa là một cái gì đó cong, ở đây nói đến sự uốn cong của khuỷu tay); Trạch ( có nghĩa là đầm lầy, thường nó rộng và cạn hơn một cái ao) Huyệt thuộc Hợp Thủy  của kinh thủ Quyết âm Tâm bào, thường được tượng trưng bởi nước. Khi định vị trí này khuỷu tay được gập cong lại. Do đó mà có tên Khúc trạch.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>KHÚC TÂN</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/KHUC-TAN-1186.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1186]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 5 Sep 2015 09:09:32 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_09/khuc-tan_01.jpg" width="100" align="left" border="0">KHÚC TÂN ( Qùbìn - Kou Penn - Tsiou Ping). Huyệt thứ 7 thuộc Đởm kinh ( G 7). Tên gọi: Khúc ( có nghĩa là cong hay chỗ ngoặc); Tân ( có nghĩa là đường chân tóc ở thái dương. Huyệt theo đường cong quay hướng lên phía Suất cốc làm thành một đường cong. Do đó mà có tên Khúc tân.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>KHÚC SAI</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/KHUC-SAI-1181.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1181]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 3 Sep 2015 10:09:56 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_09/khuc-sai_01.jpg" width="100" align="left" border="0">KHÚC SAI ( Qùchà - Qùchài - Tsiou Tchraé - Kou Tcha). HUyệt thứ 4 thuộc Bàng quang kinh ( B 4). Tên gọi: Khúc ( có nghĩa là rẽ hay uốn cong); Sai (có nghĩa là không đều, thất thường). Đường kinh rẽ đột ngột về phía mặt bên của đầu  từ Mi xung làm thành một đường cong trước khi đến huyệt này. Do đó mà có tên Khúc sai ( rẽ thất thường).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>KHÚC CỐT</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/KHUC-COT-1180.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1180]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 3 Sep 2015 09:09:53 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_09/khuc-cot_01.jpg" width="100" align="left" border="0">KHÚC CỐT ( Qùgu - Kou Kou - Tsiou Kou). Huyệt thứ 2 thuộc Nhâm mạch ( CV 2). Tên gọi: Khúc ( có nghĩa là cong); Cốt ( có nghĩa là xương) Xương mu có hình cong giống như mặt trăng lưỡi liềm. Huyệt nằm ở trên bờ cong xương mu, nên gọi là Khúc cốt.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>KHUYẾT BỒN</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/KHUYET-BON-1179.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1179]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 3 Sep 2015 09:09:30 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_09/khuyet-bon_01.jpg" width="100" align="left" border="0">KHUYẾT BỒN ( Quèpén - Tsiue Penn). Huyệt thứ 12 thuộc Vị kinh ( S 12). Tên gọi: Khuyết ( có nghĩa là bị vỡ mẻ, không được vẹn toàn); Bồn ( có nghĩa là cái chậu, chỗ hõm).  Huyệt này ở chính giữa của hố trên đòn, vào giải phẫu ngày xưa người ta gọi hố trên đòn là &quot; Khuyết bồn&quot;, nghĩa là hình dạng ở đó trông giống như một cái chậu bị vỡ. Do đó mà có tên là Khuyết bồn.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>KHỔNG TỐI</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/KHONG-TOI-1176.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1176]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 31 Aug 2015 11:08:17 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_08/khong-toi_01b.jpg" width="100" align="left" border="0">KHỔNG TỐI ( Kongzùi - Krong Tsoe). Huyệt thứ 6 thuộc Phế kinh ( L 6). Tên gọi: Khổng ( có nghĩa là lỗ trống không hoặc lối đi); Tối ( có nghĩa là tụ lại hoặc tốt nhất, một cái gì đó quan trọng nhất). Vào thời xưa, người ta tin rằng huyệt này có tác dụng tốt nhất trong việc chữa bệnh sốt không có mồ hôi. Tuy nhiên huyệt này cũng là nơi khí huyết của kinh Phế tụ tập, châm vào huyệt này có tác dụng tuyên thông Phế khí rất hay, nó có thể giúp phế xua tan tà khí và kiểm soát được việc đóng và mở các lỗ chân lông. Do đó mới có tên là Khổng tối ( đường lối quan trọng nơi tụ tập).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>KHỐ PHÒNG</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/KHO-PHONG-1175.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1175]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 31 Aug 2015 11:08:24 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_08/kho-phong_01.jpg" width="100" align="left" border="0">KHỐ PHÒNG ( KùFáng - Krou Feng). Huyệt thứ 14 thuộc Vị kinh ( S 14). Tên gọi: Khố ( có nghĩa là chứa); Phòng ( có nghĩa là cái buồng, ngăn). Lồng ngực tựa như cái buồng chứa Tâm, Phế. Phế khí đi từ Khí hộ đi vào phần sâu của phổi, nó được giữ lại ở đây. Do đó mà có tên là Khố phòng ( nhà kho).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>KHÍCH MÔN</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/KHICH-MON-1174.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1174]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 31 Aug 2015 10:08:21 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_08/khich-mon_01.jpg" width="100" align="left" border="0">KHÍCH MON ( Xìmén - Tsri Menn). Huyệt thứ 4 thuộc Tâm bào lạc ( P 4). Tên gọi: Khích ( có nghĩa là chỗ xương thịt giáp nhau, khe hở); Môn ( có nghĩa là cái cổng). Huyệt được so sánh như một cái cổng, qua đó khí huyết của kinh Thủ Quyết âm Tâm bào ra vào. Do đó mà có tên Khích môn.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>KHÍ XUNG</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/KHI-XUNG-1170.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1170]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 29 Aug 2015 12:08:02 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_08/khi-xung_01.jpg" width="100" align="left" border="0">KHÍ XUNG ( Qìchòng - Tsri Chrong). Huyệt thứ 30 thuộc Vị kinh ( S 30). Tên gọi: Khí ( có nghĩa là năng lượng cần thiết cho sự sống. Ở đây khí chảy vào các kinh ở vùng bẹn); Xung ( có nghĩa là vọt, trút xuống hay đi ngược lên). Huyệt ở vùng bẹn, xuất phát từ bụng. Huyệt biểu hiện sự rối loạn khí ở phía trên, đặc biệt trong khi có thai đau vào buổi sáng. Do đó mà có tên là Khí xung ( khí ngược lên).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>KHÍ XÁ</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/KHI-XA-1169.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1169]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 29 Aug 2015 11:08:41 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_08/khi-xa_01.jpg" width="100" align="left" border="0">KHÍ XÁ ( Qìshè - Tsri Che). Huyệt thứ 11 thuộc Vị kinh ( S 11). Tên gọi: Khí (có nghĩa là không khí, nhưng ở đây nói đến Tông khí ( khí ở trong ngực) được tạo thành bởi sự kết hợp của khí hô hấp và tinh chất nước cũng như thức ăn ( cốc khí): Xá (có nghĩa là nơi cư trú). Huyệt là nơi cư trú của Tông khí, kinh khí đi qua huyệt này. Những triệu chứng của ho, nôn mửa, nấc và những sự rối loạn có liên quan tới Tông khí. Do đó mà có tên là Khí xá ( nơi cư trú của khí).]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>KHÍ HUYỆT</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/KHI-HUYET-1168.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1168]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 29 Aug 2015 10:08:45 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_08/khi-huyet_01.jpg" width="100" align="left" border="0">KHÍ HUYỆT ( Qì Xué  - Tsri Yué - Tsri Tsiué). Huyệt thứ 13 thuộc Thận kinh ( K 13). Tên gọi: Khí ( có nghĩa là năng lượng của sự sống); Huyệt ( có nghĩa là lỗ trống không, nơi năng lượng ra vào). Đây là nơi hợp lại của Túc Thiếu âm, Thận kinh, và Xung mạch. Ở trong khí công, vùng quanh huyệt là nơi khí được hướng tới để dự trữ nguồn năng lượng. Thận được khí tự nhiên từ Phế nó trở thành nguồn khí chung cho của cả cơ thể. Do đó mà có tên Khí huyệt.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>KHÍ HỘ</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/KHI-HO-1164.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1164]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 24 Aug 2015 12:08:34 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_08/khi-ho_01.jpg" width="100" align="left" border="0">KHÍ HỘ ( Qìhù - Tsri Rou). Huyệt thứ 13 thuộc Vị kinh ( S 13). Tên gọi: Khí ( có nghĩa là khí giao ở trên); Hộ ( có nghĩa là cửa ngõ ( Cửa một cánh gọi là hộ; cửa hai cánh gọi là môn); ngoài ra còn có nghĩa là ngăn, hang. Huyệt ở chỗ hõm, nó cùng tương thông với khí của ngũ tạng được làm cửa ngõ cho sự nạp khí. Nên gọi là Khí hộ.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>KHÍ HẢI DU</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/KHI-HAI-DU-1163.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1163]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 24 Aug 2015 11:08:41 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_08/khi-hai_du_01.jpg" width="100" align="left" border="0">KHÍ HẢI DU ( Qìhăishù - Tsri Rae Chou). Huyệt thứ 24 thuộc Bàng quang kinh ( B 24). Tên gọi: Khí hải ( tên của một huyệt ở bụng dưới thuộc Nhâm mạch); Du ( có nghĩa là huyệt, nơi khí ra vào). Huyệt đối xứng với huyệt Khí hải, là nơi dương khí của cơ thể con người rót về, có quan hệ trực tiếp với nguyên khí con người, châm cứu vào đó để bổ nguyên khí, cho nên có tên là Khi hải du.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>KHÍ HẢI</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/KHI-HAI-1162.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1162]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Mon, 24 Aug 2015 11:08:08 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_08/khi-hai_01.jpg" width="100" align="left" border="0">KHÍ HẢI ( Qìhăi - Tsri Rae). Huyệt thứ 6 thuộc Nhâm mạch ( CV 6). Tên gọi: Khí ( có nghĩa là nguyên khí bẩm sinh, năng lượng cần thiết cho sự sống); Hải (có nghĩa là biển, nói đến nơi cùng đổ về).. Huyệt ở dưới rốn 1,5 thốn, nó là biển của nguyên khí bẩm sinh, khí ở đây trong tình trạng phong phú nhất và phát triển nhất, là nguồn năng lượng cần cung cấp cho sự sống, nó là huyệt căn bản để bổ toàn thân trong cơ thể, nên gọi là Khí hải.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>KHẾ MẠCH</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Cac-huyet-van-K/KHE-MACH-1158.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1158]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sat, 22 Aug 2015 12:08:13 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_08/khe-mach_01.jpg" width="100" align="left" border="0">KHẾ MẠCH ( Chì Mài - Qì mài - Tchre mo). Huyệt thứ 18 thuộc Tam tiêu kinh ( TE 18). Tên gọi: Khế ( có nghĩa là rồ dại, rối loạn hay co thắt); Mạch ( có nghĩa là một đường khí hoặc đường huyết vận hành. Huyệt nằm trên tĩnh mạch tai, ở bề mặt phía sau, chuyên trị co giật, có thể dùng để chữa sự rối loạn tâm thần hoặc co giật, nên gọi là Khế mạch.]]>
            </description>
            
        </item>
        
    </channel>
</rss>