<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?>
<?xml-stylesheet type="text/xsl" href="/assets/css/rss.xsl" media="screen"?>
<rss version="2.0"
    xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
    xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
    xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
>
    <channel>
        <title>Tin Tức - Vị thuốc vần N</title>
        <link>https://phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-N/</link>
        <atom:link href="https://phuctamduong.com/rss/Vi-thuoc-van-N/" rel="self" />
                <description>
            <![CDATA[Cảm ơn đời mõi sớm mai thưc đậy ta có thêm ngày nữa để yêu thương]]>
        </description>
        
        <language>vi</language>
                <pubDate>Sun, 16 Aug 2015 11:08:22 GMT</pubDate>
        <lastBuildDate>Sun, 16 Aug 2015 11:08:22 GMT</lastBuildDate>
        
        <copyright>
            <![CDATA[Phúc Tâm Đường]]>
        </copyright>
        <docs>https://phuctamduong.com/rss/</docs>
        <generator>
            <![CDATA[NukeViet v4.0]]>
        </generator>
                <image>
            <url>https://phuctamduong.com/uploads/logo_4166887db0cb8b46a41be8fa760d8e34.png</url>
            <title>Tin Tức - Vị thuốc vần N</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-N/</link>
            <width>115</width>
            <height>53</height>
        </image>
        
                <item>
            <title>NHỤC THUNG DUNG</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-N/NHUC-THUNG-DUNG-1140.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1140]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sun, 16 Aug 2015 11:08:22 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_08/nhuc-thung-dung_02.jpg" width="100" align="left" border="0">NHỤC THUNG DUNG
( Herba Cistanches)
Nhục thung dung là toàn thân cây mang lá hình vảy (Caulis Cistanchis). Hiện trên thị trường có dùng nhiều loại:
Cây Thung dung ( Cistanche deserticola Y.G.Ma) thuộc họ Nhục thung dung ( Orobranhaceae).
Cây Mễ nhục thung dung (Cistanche ambigua G.Beck. (Bge)), thuộc họ Nhục thung dung.
Cây Nhục thung dung ( Cistanche salsa (C.A. Mey.) G Beck), hiện Trung quốc thường dùng loại này. Vị thuốc này được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh. .Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XXVII - Bổ dương.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NHỤC ĐẬU KHẤU</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-N/NHUC-DAU-KHAU-1139.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1139]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sun, 16 Aug 2015 11:08:03 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_08/nhuc-dau-khau_01.jpg" width="100" align="left" border="0">NHỤC ĐẬU KHẤU
( Semen Myristicae Fragranticis)
Nhục đậu khấu còn có tên là Nhục quả, Ngọc quả dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Dược tính bản thảo, là nhân phơi khô hay quả chín sấy khô của Nhục đậu khấu ( Myristica fragrans Houtt.) thuộc họ Nhục đậu khấu ( Myristicaeae).
Cây Nhục đậu khấu được trồng ở miền Nam nước ta, Campuchia, Trung Quốc ( Quảng Đông), Indonesia, Malasia, Tây Ấn độ v..v..Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XXIII - Thu liễm cố sáp.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NHŨ HƯƠNG</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-N/NHU-HUONG-1138.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1138]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Sun, 16 Aug 2015 11:08:25 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_08/nhu-huong_03.jpg" width="100" align="left" border="0">NHŨ HƯƠNG
( Gummi Olibanum)
Nhũ hương dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách &quot;Danh y biệt lục&quot; . Tên La tinh là Mastic hay Olibanum là chất nhựa dầu lấy ở cây Nhũ hương ( Boswellia Carteni Birdw cũng có tên La tinh là Pistica lenticus L) thuộc họ Đào lộn hột ( Anacardiaceae), sản xuất từ một số nước ven bờ Địa trung hải. Còn có tên là Hắc lục hương, Thiên trạch hương, Địa nhũ hương. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XVII - Hoạt huyết, khứ ứ]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NHÂN TRẦN</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-N/NHAN-TRAN-1133.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1133]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 14 Aug 2015 12:08:32 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_08/nhan-tran_01.jpg" width="100" align="left" border="0">NHÂN TRẦN
(Herba Artemesiae Capillaris)
Nhân trần cao là lá và mầm non của cây Nhân trần có tên thực vật Artemisia capillar aris (Thnb) hoặc có tên thực vật là Artemisia scoparia Waldst et Kit, dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh. Cây Nhân tràn thuộc họ Cú (compositae), ta còn phải nhập của Trung Quốc.Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm IX - Thanh nhiệt táo thấp.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NHÂN SÂM</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-N/NHAN-SAM-1132.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1132]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 14 Aug 2015 10:08:43 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_08/nhan-sam_01.jpg" width="100" align="left" border="0">NHÂN SÂM
( Radix Ginseng)
Nhân sâm ( Radix Ginseng hay Radix ginseng Sylvestris) là rễ chế phơi sấy khô của cây Nhân sâm ( Panax ginseng C.A.Mey). Có hai loại Nhân sâm:
Nhân sâm trồng gọi là Viên sâm ( Panax ginseng C.A.Mey forma sativum Chao et Shih.).
Nhân sâm mọc hoang gọi là Sơn sâm ( Panax Ginseng C.A.Mey forma sylvestre Chao et Shih.).
Nhân sâm dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XXVIII - Bổ khí.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NGƯU TẤT</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-N/NGUU-TAT-1131.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1131]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 14 Aug 2015 10:08:54 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_08/nguu-tat_01.jpg" width="100" align="left" border="0">NGƯU TẤT
(Radix Achyranthis Bidentatae)
Ngưu tất dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh là rễ phơi hay sấy khô của nhiều loài Ngưu tất thường gặp là Hoài Ngưu tất (Achyranthes Bidentata Blume), Ma Ngưu tất (Cyathula capitata (Wall) Moq) và Xuyên Ngưu tất (C.officinalis Kuan). Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XVII - Hoạt huyết, khứ ứ.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NGƯU BÀNG TỬ</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-N/NGUU-BANG-TU-1130.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1130]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Fri, 14 Aug 2015 10:08:18 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_08/nguu-bang-tu_02.jpg" width="100" align="left" border="0">NGƯU BÀNG TỬ
( Fructus Arctii Lappae)
Ngưu bàng tử là quả chín của cây Ngưu bàng ( Arctium lappa L ) thuộc họ Cúc (Compositiae). Vị cay đắng tính hàn, qui kinh Phế Vị. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm II - Phát tán phong nhiệt.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NGŨ VỊ TỬ</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-N/NGU-VI-TU-1125.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1125]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 11 Aug 2015 12:08:13 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_08/ngu-vi-tu_03.jpg" width="100" align="left" border="0">NGŨ VỊ TỬ
(Fructus Schisandrae Chinensis)
Ngũ vị tử dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh, có tên gọi là Ngũ vị tử vì thuốc có đủ 5 vị, còn có tên là Ngũ mai tử.
Ngũ vị tử là quả chín phơi hay sấy khô của cây bắc Ngũ vị tử có tên thực vật là Schizandra chinensis Baill hoặc của cây Nam Ngũ vị tử có tên S.sphenưnthera Rehd. Et Will. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XXIII - Thu liễm, cố sáp.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NGŨ GIA BÌ GAI</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-N/NGU-GIA-BI-GAI-1124.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1124]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 11 Aug 2015 11:08:39 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_08/ngu-gia-bi-gai-02.jpg" width="100" align="left" border="0">Tên khác: Tam gia bì, tam diệp ngũ gia, pop tưn, poóc sinh (Tày), co nam slư (Thái).
Tên đồng nghĩa: Acanthopanax aculeatus Seem; Zanthoxylum trifoliatum L.
Họ: Nhân sâm (Araliaceae) Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm III - Phát tán phong thấp.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NGŨ GIA BÌ</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-N/NGU-GIA-BI-1123.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1123]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 11 Aug 2015 11:08:56 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_08/ngu-gia-bi_02.jpg" width="100" align="left" border="0">NGŨ GIA BÌ
(Cortex Acanthopanacis Radicis)
Ngũ gia bì làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh còn có tên là Xuyên Gia bì, Thích gia bì, Nam gia bì là vỏ rễ phơi khô của cây Ngũ gia bì (Acanthopanax gracilistylus W. W Smith và Thích gia bì A.senticosus (Rupr et Maxim) Harms và nhiều loại Ngũ gia bì khác như :Ngũ gia cành ngắn (Acanthopanax sessiliforus (Rupr et Maxim) Seem; Hồng mao ngũ gia A.Leucorrhizus Harms. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm III - Phát tán phong thấp.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NGỌC TRÚC</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-N/NGOC-TRUC-1122.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1122]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Tue, 11 Aug 2015 10:08:13 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2015_08/ngoc-truc_03.jpg" width="100" align="left" border="0">NGỌC TRÚC
( Rhizoma Polygonati Odorati)
Ngọc trúc dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh với tên Nữ ủy, là thân rễ phơi hay sấy khô của cây Ngọc trúc ( Polygonatum officinale All.) hay ( Polygonatum odoratum (Mill.) Druce). Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XXVI - Bổ âm.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NGÔ THÙ DU</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-N/NGO-THU-DU-1116.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1116]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 16 Oct 2014 19:10:52 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2014_10/ngo-thu-du_03.jpg" width="100" align="left" border="0">NGÔ THÙ DU
(Fructuc Evodiae Rutaecarpae)
Ngô thù du còn gọi là Ngô thù, Thù du, Ngô wu là quả chín phơi khô của cây Ngô thù du có tên thực vật là Evodia rutaecarpa (Juss.) Benth thuộc họ Cam quýt (Rutaceae). Còn các loại Ngô thù khác cũng dùng quả chín làm thuốc như Thạch hổ Evodia rutaecarpa(juss.) Benth.var.Officinalis (Dode) Huang và loại Sơ mao Ngô thù du Evodia rutaecarpa (Juss) Benth.var.bonidieri (Dode) Huang. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm IV - Trừ hàn.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NGÔ CÔNG</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-N/NGO-CONG-1115.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1115]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 16 Oct 2014 19:10:11 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2014_10/ngo-cong_01.jpg" width="100" align="left" border="0">NGÔ CÔNG
(Scolopendra Subspinipes)
Ngô công còn có tên là con Rết, Thiên long, Bách túc trùng, Bách cước, tiếng Anh gọi là Centipede, có tên khoa học là Scolopendra subspinipes mutilans L.Koch, dùng toàn thân phơi hay sấy khô làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm  XIII - Bình  can tức phong.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NGÃI CỨU &#40; NGÃI DIỆP&#41;</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-N/NGAI-CUU-NGAI-DIEP-1114.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1114]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 16 Oct 2014 19:10:53 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2014_10/ngai-cuu_01.jpg" width="100" align="left" border="0">NGÃI DIỆP
(Folium Artemisiae Argyi)
Ngãi diệp là lá phơi hay sấy khô của cây Ngãi cứu ( Artemisia Argyi Level et Vant ) cũng có tên là Artemisia Vulgaris L thuộc họ Cúc Asteraceae ( Compositae), dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách &quot; Danh y biệt lục&quot;. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm  XVIII -  Chỉ huyết.]]>
            </description>
            
        </item>
        
        <item>
            <title>NGA TRUẬT</title>
            <link>https://phuctamduong.com/Vi-thuoc-van-N/NGA-TRUAT-1113.html</link>
                        <guid isPermaLink="false">
                <![CDATA[news_1113]]>
            </guid>
            
                        <pubDate>Thu, 16 Oct 2014 19:10:52 GMT</pubDate>
            
            
            <description>
                <![CDATA[<img src="https://phuctamduong.com/assets/news/2014_10/nga-truat_02_1.jpg" width="100" align="left" border="0">NGA TRUẬT
( Rhizoma Zedoariae)
Nga truật là thân rễ phơi khô của cây Ngãi tím Curcuma Zedoaria Rosc. Thuộc họ Gừng ( Zingiberaceae), dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách &quot; Dược tính bản thảo&quot;, còn gọi là Ngãi tím, Tam nại, Bồng truật, Nghệ đen.  Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XVII. Hoạt huyết, khứ ứ.]]>
            </description>
            
        </item>
        
    </channel>
</rss>