Phúc Tâm Đường

https://phuctamduong.com


Thuốc HAY thay MẬT GẤU: NGHỆ ĐEN

.

.

Góp phần thực hiện Nghị định số 32 của Chính phủ và Quyết định số 95 của Bộ NN-PTNT về việc cấm săn bắt, bắt giữ nuôi gấu trái phép, buôn bán các sản phẩm từ gấu, bao gồm cả mật gấu cũng như thực thi công ước CITES.
Báo Kiến thức gia đình phối hợp cùng Trung ương Hội Đông y Việt Nam và Tổ chức Động vật Châu Á giới thiệu tới bạn đọc các cây thuốc, vị thuốc thay thế mật gấu, từ đó góp phần chung tay chấm dứt việc sử dụng mật gấu trong Đông y tại Việt Nam.

Nghệ tím, Nga truật – Curcuma Zedoaria (Berg.) Roscoe ( Amomum zedoaria Berg.), thuộc họ Gừng – Zingiberaceae.
    
Mô tả: Cây thảo cao từ 0,5m đến 1,5m. Thân rễ hình nón có khía chạy dọc, mang nhiều củ có thịt màu vàng tím; Ngoài những củ chính, còn có những củ phụ có cuống hình trứng hay hình quả lê màu trắng. Lá có đóm đỏ ở gân chính, dài 30-60, rộng 7-8cm. Cụm hoa ở sát mặt đất, lá bắc dưới xanh nhợt, lá bắc trên vàng và đỏ. Hoa vàng, môi lõm ở đầu, bầu có lông mịn.
     Nơi sống và thu hái: Mọc hoang hoặc trồng nhiều ở các tỉnh trong nước; thu hái đào lấy củ từ tháng 12 đến tháng 3, cắt bỏ rễ con, rửa sạch, phơi hoặc sấy nhỏ lửa đến khô.
     Bộ phận dùng: Thân rễ ( củ) gọi là Nga truật.
    Thành phần hóa học: Trong củ có 1,5% tinh dầu màu vàng, xanh nhạt, sánh, có mùi long não và 3,5% chất nhựa và chất nhầy. Thành phần của tinh dầu chủ yếu gồm 48% sesquiterpen, 35% zingiberen, 9,6 cineol và một chất có tinh thể.
     Tính vị, qui kinh: Vị đắng, cay, mùi thơm hăng, tính ôn, vào kinh Can.
     Tác dụng: Phá tích tán kết, hành khí chỉ thống, khai vị hóa thực, thông kinh.
     Công dụng: Chữa ứ huyết có vết thâm tím trên da; đau bụng kinh, bế kinh tích huyết, kinh huyệt không đều; ăn uống khó tiêu, đầy bụng, nôn mửa ra nước chua.
     Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 6-12g, dạng thuốc sắc, 2-6g thuốc bột; hoặc dùng ngoài bôi ngoài da.

Nguồn tin: Báo Kiến thức gia đình số 24 (848)

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây