Thành phần chủ yếu:
Có tinh bột, các flavonoit puerarin, daizin, daizein.
Tác dụng dược lý:
Tài liệu cổ ghi nhận Sắn dây có tác dụng: tán nhiệt giải cảm, tuyên độc thấu chẩn, giải kinh ( chống co giật), sinh tân chỉ khát.
Qua nghiên cứu, nhiều tài liệu xác nhận thuốc có những tác dụng sau:
1.Giải nhiệt ( trên súc vật thực nghiệm nhận thấy thuốc có tác dụng giải nhiệt mạnh: Theo tài liệu " Nghiên cứu dược lý tác dụng giải nhiệt một số thuốc Trung y" ( Tạp chí Y học Trung hoa 42(10):964:967, 1956).
2.Giãn mạch vành, kết quả thực nghiệm còn cho thấy Cát căn còn có tác dụng đối kháng với nội kích tố hậu tuyến yên gây phản ứng thiếu máu cơ tim cấp ( tuyển tập 2 về nghiên cứu thực nghiệm và ứng dụng lâm sàng vị Cát căn phòng trị bệnh tâm phế, bệnh mạch vành và cao huyết áp - trang 96 - 102, 1972).
3.Có tác dụng huyết lượng ở não do làm giãn mạch não trên súc vật thực nghiệm ( theo tài liệu trên đây).
4.Ngoài ra sử dụng thuốc trên lâm sàng còn thấy tác dụng thu liễm tiêu viêm làm giãn cơ co thắt của cơ.
Ứng dụng lâm sàng:
1.Chữa cảm mạo: Sốt phiền khát cứng đau gáy, dùng bài:
2.Chữa chứng nhiệt tả ( Viêm ruột cấp, lî trực khuẩn ) dùng bài:
3.Chữa sởi trẻ em lúc mới mọc, mọc không đều , dùng bài:
4.Trị chứng tiểu đường: kết hợp với thuốc tư âm thanh nhiệt, dùng bài:
5.Chữa Huyết áp cao giai đoạn 1: dùng bài Lục vị hoàn hoặc Kỷ cúc địa hoàng hoàn gia Cát căn 20g, có tác dụng giảm bớt triệu chứng hoa mắt, ù tai, chân tay tê dại, ổn định huyết áp.
6.Trị bệnh mạch vành: do thuốc làm giãn mạch vành mà bớt cơn đau thắt ngực và cải thiện điện tâm đồ.
7.Trị điếc đột ngột mới mắc: do co thắt mạch máu tai trong gây rối loạn thần kinh thính giác.
8.Ngoài ra còn dùng:
+ Bột sắn dây 5g, Thiên hoa phấn 5g, Hoạt thạch 20g, trộn đều rắc lên vùng nhiều mồ hôi ngứa.
+ Giã lá sắn dây vắt nước uống, bã đắp ngoài chữa rắn cắn.
+ Hoa sắn dây giải độc say rượu.
Liều lượng thường dùng: 4 - 24g.
Nguồn tin: theo GS Trần Văn Kỳ - Dược học cổ truyền - Ảnh sưu tầm từ Internet.