
Tính vị qui kinh: vị cay tính ôn vào hai kinh Tỳ và Vị.
Thành phần hóa học: trong Địa liền có tinh dầu, trong tinh dầu chủ yếu là Boeneola metyl, metyl p. cumaric acid etyl este, xinamic acid etyl este, pentadecan C15H32, Xinamic andehyt và xineola.
Tác dụng: ôn trung tán hàn, trừ thấp, tịch ( tránh) uế.
Công dụng: chữa ngực bụng lạnh đau, đau răng làm cho ăn ngon, chóng tiêu còn dùng làm thuốc xông.
Ngâm rượu dùng xoa bóp chữa tê phù, tê thấp, đau nhức.
Liều dùng: 2 - 4g, dưới dạng thuốc sắc, thuốc bột, thuốc viên hay pha chế như chè mà uống. Còn dùng trong kỹ nghệ cất tinh dầu chế nước hoa.
Kinh nghiệm lâm sàng:
Địa liền 2g, Quế chi 1g. Hai vị tán nhỏ, chia làm 3 lần uống trong ngày, mỗi lần 0,5 hay 1g bột. Dùng trị ăn uống không tiêu, đau dạ dày , đau thần kinh ( Diệp Quyết Tuyền)

Nguồn tin: theo GS Trần Văn Kỳ - Dược học cổ truyền - Ảnh sưu tầm từ Internet.
THÁI BẠCH
CHÂM CỨU ĐẠI THÀNH - Tập 1
SINH LÝ BỆNH QUÁ TRÌNH VIÊM
Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi
THỦ THUẬT " THIÊU SƠN HOẢ" ĐỂ CẮT CƠN ĐAU TRONG LOÉT HÀNH TÁ TRÀNG
THANH LINH
214 bộ thủ chữ Hán – Cách học các bộ thủ tiếng Trung dễ nhớ
Ứng dụng của Kinh Dịch trong đời sống và lý luận Y học cổ truyền
XA TIỀN TỬ
THANH LÃNH UYÊN