
Tính vị qui kinh:
Vị đắng , cay, tính ôn. Qui kinh Tỳ, Vị, Đại tràng, Đởm.
Theo các sách cổ:
Thành phần chủ yếu:
Vân mộc hương và Quảng mộc hương có chừng 1 - 2,8% tinh dầu, 6% chất nhựa Saussurin (Ancaloit) và chừng 18% chất Inulin. Thành phần chủ yếu trong tinh dầu có: Aplotaxene, Anpha-Ionone, Beta-seline, Saussurea-lactone, Costunolide, Costic acid, Anpha-costene, Costuslactone, Camphene, Phellandrene, Dehydrocostuslactone, Stigmasterol, Betulin.
Tác dụng dược lý:
1.Theo Y học cổ truyền:
Mộc hương có tác dụng điều trung hành khí chỉ thống.
Chủ trị các chứng tỳ vị khí trệ, tả lỵ do tích trệ, lý cấp hầu trọng, tỳ rối loạn vận hóa, mất chức năng sơ tiết tỳ vị khí hư.
Trích đoạn Y văn cổ:

2.Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:
Ứng dụng lâm sàng:
1.Trị rối loạn tiêu hóa: bụng đầy đau, sôi bụng ( do trúng hàn khí trệ).
2.Trị chứng tả lỵ bụng đau, lý cấp hậu trọng ( do khí trệ ở đại trường):
Mã văn Quang dùng dịch Mộc hương 100% chích bắp, 2ml/lần, ngày 2 lần. Trị rối loạn tiêu hóa, viêm ruột cấp, viêm bao tử mạn 29 ca đạt tỷ lệ kết quả 93% ( Thông tin Trung thảo dược 1979, 3:37).
3.Trị cơn đau thắt túi mật: Hoàng Dục Quang dùng thuốc trị 8 ca kết quả đều tốt ( Tạp chí Ngoại khoa Trung hoa 1958, 1:24).
Liều dùng và chú ý:
Nguồn tin: theo GS Trần Văn Kỳ - Dược học cổ truyền - Ảnh sưu tầm từ Internet
THÁI BẠCH
CHÂM CỨU ĐẠI THÀNH - Tập 1
SINH LÝ BỆNH QUÁ TRÌNH VIÊM
Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi
THỦ THUẬT " THIÊU SƠN HOẢ" ĐỂ CẮT CƠN ĐAU TRONG LOÉT HÀNH TÁ TRÀNG
THANH LINH
214 bộ thủ chữ Hán – Cách học các bộ thủ tiếng Trung dễ nhớ
Ứng dụng của Kinh Dịch trong đời sống và lý luận Y học cổ truyền
XA TIỀN TỬ
THANH LÃNH UYÊN