
Thành phần chủ yếu:
Hoạt chất chưa rõ, chỉ biết trong xác ve ở Thượng hải thấy có 7,86% nitơ, 14,57% tro.
Tác dụng dược lý:
1.Tán phong nhiệt, thấu chẩn, giải kinh ( chống co giật), thối ế ( làm tan màng thịt ở mắt) theo dược lý Đông y.
2.Có tác dụng chống co giật trên động vật thực nghiệm.

Ứng dụng lâm sàng:
Thường dùng nhiều trong Nhi khoa, Nội khoa, Nhãn khoa cũng có dùng:
Liều thường dùng: 2 - 20g.
Chú ý lúc dùng thuốc: thuốc nhẹ thường dùng lượng ít nhưng đối với trường hợp trị viêm cầu thận mạn, uốn ván cần dùng liều cao mới có hiệu nghiệm.
Dùng thận trọng đối với phụ nữ có thai vì theo sách cổ ( Biệt lục) thuốc có tác dụng dục sản.
Nguồn tin: theo GS Trần Văn Kỳ - Dược học cổ truyền - Ảnh sưu tầm từ Internet
THÁI BẠCH
CHÂM CỨU ĐẠI THÀNH - Tập 1
SINH LÝ BỆNH QUÁ TRÌNH VIÊM
Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi
THỦ THUẬT " THIÊU SƠN HOẢ" ĐỂ CẮT CƠN ĐAU TRONG LOÉT HÀNH TÁ TRÀNG
THANH LINH
214 bộ thủ chữ Hán – Cách học các bộ thủ tiếng Trung dễ nhớ
Ứng dụng của Kinh Dịch trong đời sống và lý luận Y học cổ truyền
THANH LÃNH UYÊN
THÁI ẤT