KHÍ HUYỆT

Thứ bảy - 29/08/2015 06:14

.

.
KHÍ HUYỆT ( Qì Xué - Tsri Yué - Tsri Tsiué). Huyệt thứ 13 thuộc Thận kinh ( K 13). Tên gọi: Khí ( có nghĩa là năng lượng của sự sống); Huyệt ( có nghĩa là lỗ trống không, nơi năng lượng ra vào). Đây là nơi hợp lại của Túc Thiếu âm, Thận kinh, và Xung mạch. Ở trong khí công, vùng quanh huyệt là nơi khí được hướng tới để dự trữ nguồn năng lượng. Thận được khí tự nhiên từ Phế nó trở thành nguồn khí chung cho của cả cơ thể. Do đó mà có tên Khí huyệt.

KHÍ HUYỆT

( Huyệt Hội của kinh Thiếu âm ở chân với mạch Xung)

Vị trí: - Ở dưới huyệt Tứ mãn 1 tấc, cách đường giữa bụng 0,5 tấc (Giáp ất)

- Lấy ở huyệt Quan nguyên ngang ra 0,5 tấc.

Giải phẫu: Dưới da là cân cơ chéo to của bụng, bờ trong cơ thẳng to, mạc ngang, ruột non hay bàng quang khi bí tiểu tiện ít, tử cung khi có thai 4-5 tháng. Thần kinh vận động cơ là 6 dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng-sinh dục. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D11 hay D12.

Tác dụng:
     - Theo kinh và toàn thân: Kinh nguyệt không đều, ỉa chảy.

Cách châm cứu: Châm 0,5- 1 tấc. Cứu 5-7 phút.

Chú ý: Có thai không châm sâu,người bị bí đái không châm sâu.
 



 

 

Nguồn tin: Tổng hợp từ Châm cứu học T.1 (Viện ĐY), TĐ huyêt vị châm cứu (Lê Quý Ngưu) - Ảnh minh hoạ từ Internet

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Cám ơn

PHÚC TÂM ĐƯỜNG
Số: 4 B đường Phan Bội Châu, Phường 1, TP Tuy Hòa
Mail: Phuctamduong@gmail.com | ĐT: 0905 147 543

 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây