
Tính vị qui kinh:
Vị cay tính ôn, qui kinh Tỳ thận.
Thành phần chủ yếu:
Trong Ích trí nhân có chừng 0,7% tinh dầu, thành phần chủ yếu của tinh dầu là Tecpen C10H16, Sesquitecpen C10H24 và Secquitecpenancola, có chừng 1,71% chất saponin.
Tác dụng dược lý:
A.Theo Y học cổ truyền:
Oân tỳ khai vị nhiếp diên, ôn thận cố tinh súc niệu. Chủ trị chứng tiết tả, đau bụng lạnh, mồm nhiều nước rãi, di tinh, đái dầm, băng lậu.
Theo các sách thuốc cổ:
B.Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:
Thuốc có tác dụng ức chế co bóp hồi tràng, cường tim, làm dãn mạch.

Ứng dụng lâm sàng:
1.Trị tiểu đêm nhiều lần: (do Bàng quang Thận hư hàn) dùng các bài:
2.Trị di tinh (do thận dương hư):
3.Trị mồm chảy nước rãi nhiều (do Tỳ vị hư hàn) dùng bài;
4.trị tiêu chảy do Tỳ hư:
Liều thường dùng: 4 - 12g.
Nguồn tin: theo GS Trần Văn Kỳ - Dược học cổ truyền - Ảnh sưu tầm từ Internet.
THÁI BẠCH
CHÂM CỨU ĐẠI THÀNH - Tập 1
SINH LÝ BỆNH QUÁ TRÌNH VIÊM
Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi
THỦ THUẬT " THIÊU SƠN HOẢ" ĐỂ CẮT CƠN ĐAU TRONG LOÉT HÀNH TÁ TRÀNG
THANH LINH
214 bộ thủ chữ Hán – Cách học các bộ thủ tiếng Trung dễ nhớ
Ứng dụng của Kinh Dịch trong đời sống và lý luận Y học cổ truyền
XA TIỀN TỬ
THANH LÃNH UYÊN