
Còn có các loại Phòng kỷ khác như Quảng phòng kỷ hay Mộc phòng kỷ Aristolochia fangchi Y. C. Wu ex L.D.Chou et M Hwang) thuộc họ Mộc thông (Aristolochiaceae). Hán trung phòng kỷ (Radix Aristolochiae heterophyllae thuộc họ Mộc thông.
Phòng kỷ chưa thấy phát hiện ở Việt Nam. Ở Trung Quốc cây Phòng kỷ mọc nhiều ở các tỉnh Triết Giang, An Huy, Giang Tây, Hồ Bắc. Quảng phòng kỷ cũng gọi là Mộc phòng kỷ có nhiều ở 2 tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây nên ta có thể lưu ý khai thác tại các vùng biên giới giữa nước ta và Trung Quốc. Tài liệu này chỉ giới thiệu về Hán phòng kỷ.
Tính vị qui kinh:
Vị đắng cay, hàn; qui kinh Bàng quang, Thận, Tỳ.
Theo các sách dược cổ truyền:
Thành phần chủ yếu:
Tetrandrine, fangchinoline, menisine, menisidine, cyclanoline, fanchinine, demethyltetradrine.
Tác dụng dược lý:
A.Theo Y học cổ truyền:
Phòng kỷ có tác dụng khu phong, trừ thấp, chỉ thống, lợi thủy.
Chủ trị chứng phong thấp tý thông, thủy thũng, cước khí phù thũng.
Trích đoạn Y văn cổ:

B.Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:
Ứng dụng lâm sàng:
1.Trị viêm khớp sưng đau:
2.Trị chứng phù thũng, tiểu tiện ít:
3.Trị cao huyết áp:
4.Trị bệnh động mạch vành:
5.Trị chứng bụi phổi: Hán Phòng kỷ tố A đối với bụi phổi thực nghiệm có kết quả tốt. Lý Toàn Lộ và cộng sự dùng thuốc điều trị và theo dõi 33 ca trên lâm sàng, liều dùng mỗi ngày 200 - 300mg, chia 3 lần uống sau bữa ăn. Liệu trình I,II là: 6 tháng. Liệu trình III,IV là: 3 tháng, cách nhau 2 tháng, nhận thấy thuốc có tác dụng cải thiện về mặt lâm sàng ( Trung hoa tạp chí các bệnh đường hô hấp và lao 1981,6:321).
6.Trị ung thư phổi: Cao Kim Sơn đã dùng Hán phòng kỷ tố A liều lượng 180 - 300mg cho vào dịch muối sinh lý hoặc dịch gluco 5% nhỏ giọt tĩnh mạch chậm, kết quả xạ trị lượng nhỏ, theo dõi 97 ca có kết quả trước mắt. Thuốc có tác dụng ngăn chận sự hình thành DNA, RNA với protein và thúc đẩy sự hình thành kháng thể, nhờ vậy mà có tác dụng kháng ung thư ( Báo Trung y tạp chí 1980,8:597).
7.Trị chứng nhiệt tý (thấp khớp cấp): dùng thuốc rượu Phòng kỷ 10% (ngâm trong 20 ngày), mỗi lần uống 10 - 20ml, ngày 2 - 3 lần, 10 ngày là 1 liệu trình, dùng 3 - 6 liệu trình cách nhau 4 - 5 ngày, đã trị 120 ca, tỷ lệ kết quả 93,3% (Tạp chí Sơn Đông Trung y 1980,6:21).
Liều dùng và chú ý:
Nguồn tin: theo GS Trần Văn Kỳ - Dược học cổ truyền - Ảnh sưu tầm từ Internet
THÁI BẠCH
CHÂM CỨU ĐẠI THÀNH - Tập 1
SINH LÝ BỆNH QUÁ TRÌNH VIÊM
Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi
THỦ THUẬT " THIÊU SƠN HOẢ" ĐỂ CẮT CƠN ĐAU TRONG LOÉT HÀNH TÁ TRÀNG
THANH LINH
214 bộ thủ chữ Hán – Cách học các bộ thủ tiếng Trung dễ nhớ
Ứng dụng của Kinh Dịch trong đời sống và lý luận Y học cổ truyền
XA TIỀN TỬ
THANH LÃNH UYÊN