Contact Me on Zalo
Contact Me on Zalo
0985261315
Phúc Tâm Đường
Tại sao gọi thầy thuốc Tây y là "bác sĩ"? BS Phan Xuân Trung

Tại sao gọi thầy thuốc Tây y là "bác sĩ"? BS Phan Xuân Trung

Việc gọi thầy thuốc Tây y là "bác sĩ" là một sự chuyển nghĩa thú vị trong lịch sử ngôn ngữ tiếng Việt, bắt nguồn từ sự giao thoa văn hóa thời Pháp thuộc và cách người Việt dịch các danh xưng phương Tây.

Xem tiếp...

.

CHI CHÍNH

  •   04/09/2014 07:04:12
  •   Đã xem: 7109
CHI CHÍNH ( Zhìzhèng). Huyệt thứ 7 thuộc Tiểu trường kinh ( SI 7). tên gọi: Chi ( có nghĩa là một nhánh của kinh); Chính ( có nghĩa là chánh, lớn, quan trọng hơn. Ở đây nói đến kinh Thủ thái dương. Một nhánh nổi lên từ kinh Tiểu trường, ở huyệt này nối với kinh Tâm là cơ quan then chốt của tạng phủ bên trong và tỏ ra quan trọng hơn Tiểu trường. Do đó mà có tên Chi chính ( nhánh của kinh).
.

CHI CẤU

  •   04/09/2014 06:43:09
  •   Đã xem: 5430
CHI CẤU ( Zhìgòu). Huyệt thứ 6 thuộc Tam tiêu kinh (TE 6). Tên gọi: Chi (có nghĩa là cành nhánh, tay chân); Cấu ( có nghĩa là đường rãnh hẹp đường mương). Huyệt nằm trong chỗ hẹp giữa xương trụ và xương quay, nơi kinh khí chảy giống như nước chảy trong mương rãnh. Do đó mà có tên là Chi cấu.
.

CẤP MẠCH

  •   04/09/2014 00:41:55
  •   Đã xem: 3917
CẤP MẠCH ( Jímài). Huyệt thứ 12 thuộc Can kinh ( Liv 12). Tên gọi: Cấp ( có nghĩa là nhanh); Mạch ( có nghĩa là đường thông thương khí huyết). Huyệt nằm cách bên giữa của biên giới dưới xương mu 2,5 thốn, nơi rãnh bẹn. Mạch của động mạch đùi ngang qua huyệt này và có thể sờ được mạch đập. Do đó có tên là Cấp mạch.
.

CÂN SÚC

  •   03/09/2014 11:12:57
  •   Đã xem: 5096
CÂN SÚC ( Jinsuò ). Huyệt thứ 8 thuộc Đốc mạch ( GV 8). Tên gọi: Cân ( có nghĩa là gân); Súc ( có nghĩa là co hay teo lại). Huyệt ở ngang mức Can du, liên hệ với Can, Can thuộc Mộc có liên hệ với Cân. Ngoài ra huyệt này có thể giải quyết được sự teo ( gân, cơ) và những chứng co giật. Do đó có tên là Cân súc.
.

CÁCH QUAN

  •   03/09/2014 10:39:53
  •   Đã xem: 2605
CÁCH QUAN ( Gèguàn) . Huyệt thứ 46 thuộc Bàng quang kinh ( B46). Tên gọi: Cách ( ở đây nói tới cơ hoành); Quan ( có nghĩa là cái chốt gài ngang cửa). Huyệt này ở ngang bên huyệt Cách du là huyệt tương ứng với cơ hoành, đồng thời nó có dấu hiệu chủ yếu trong các bệnh như nấc cụt, nôn mửa, ợ hơi hoặc những rối loạn kết hợp với cơ hoành khác, nên có tên là Cách quan