Contact Me on Zalo
Contact Me on Zalo
0985261315
Phúc Tâm Đường
Ngừng tuần hoàn là tình huống tính bằng giây. Làm đúng quy trình "ép tim - thổi ngạt (CPR)

Ngừng tuần hoàn là tình huống tính bằng giây. Làm đúng quy trình "ép tim - thổi ngạt (CPR)

Một tin rất vui dọc bờ biển vô cùng lãng mạn của Nha Trang@ được lắp đặt các máy sốc điện tự động (AED).Theo kế hoạch, trong năm 2026, Khánh Hòa đặt mục tiêu trang bị 80 máy AED tại các khu vực trọng điểm như trường học, siêu thị, khu chung cư, điểm du lịch, sân bay... Riêng bờ biển Nha Trang được bố trí 25 máy.

Xem tiếp...

.

CÁCH QUAN

  •   03/09/2014 10:39:53
  •   Đã xem: 2670
CÁCH QUAN ( Gèguàn) . Huyệt thứ 46 thuộc Bàng quang kinh ( B46). Tên gọi: Cách ( ở đây nói tới cơ hoành); Quan ( có nghĩa là cái chốt gài ngang cửa). Huyệt này ở ngang bên huyệt Cách du là huyệt tương ứng với cơ hoành, đồng thời nó có dấu hiệu chủ yếu trong các bệnh như nấc cụt, nôn mửa, ợ hơi hoặc những rối loạn kết hợp với cơ hoành khác, nên có tên là Cách quan
.

CÁCH DU

  •   03/09/2014 06:09:38
  •   Đã xem: 2437
CÁCH DU ( Géshu). Huyệt thứ 17 thuộc Bàng quang kinh ( B 17). Tên gọi: Cách ( có nghĩa là cơ hoành, màng chắn); Du (có nghĩa là huyệt, nơi khí ra vào). Huyệt tương ứng bên trong với cơ hoành. Cơ hoành từ đó liên hệ với lưng, lại chủ bệnh của sự rối loạn chức năng cơ hoành như buồn nôn, nôn mửa, ợ, nấc cụt. Do đó mà có tên Cách du.
.

CAO HOANG DU

  •   03/09/2014 05:26:26
  •   Đã xem: 12167
CAO HOANG DU ( Gàohuàngshù). Huyệt thứ 43 thuộc Bàng quang kinh ( B 43). Tên gọi: Cao ( có nghĩa là mỡ, mỡ miếng. Chỗ dưới quả tim cũng gọi là Cao); Hoang ( có nghĩa là chỗ dưới tim trên cách mạc gọi là Hoang. Năng lượng cần cho sự sống được tạo bởi Tâm, Phế. Tâm, Phế liên hệ với Cao hoang, nơi ở giữa tim và cách mạc. Cao và Hoang gặp nhau gần đốt sống ngực thứ tư, nơi đè vào nhau. Huyệt dùng để chữa trị các chứng bệnh do suy nhược trực tiếp với tâm phế, gián tiếp với Tỳ Thận, do đó có tên là Cao hoang.
.

CAN DU

  •   03/09/2014 00:21:49
  •   Đã xem: 8247
CAN DU (Gànshù). Huyệt thứ 18 thuộc Bàng quang kinh ( B 18). Tên gọi: Can ( hiểu theo nghĩa giải phẫu là Can); Du ( có nghĩa là huyệt nơi ra vào của khí. Huyệt bên trong tương ứng với gan, là huyệt can khí di chuyển rót về, có tác dụng chữa bệnh của Can, nên gọi là Can du.
.

HY THIÊM

  •   02/09/2014 08:21:30
  •   Đã xem: 4933
HY THIÊM (Herba Siegesbeckiae) Còn gọi là Hy thiêm thảo, Cỏ đĩ, Cứt lợn là toàn cây Hy thiêm dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Tân tu bản thảo. Cây thuốc có tên khoa học là Siegesbeckia orientalis L.; S.pubescens Mak; S.Glabre scens Mak, và nhiều loại khác như S.Glutinosa Wall; Minyranthes Heterophylla Turcz thuộc họ Cúc (Asteraceae hoặc Compositae), mọc hoang khắp nơi ở nước ta. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm III - Phát tán phong thấp.