Contact Me on Zalo
Contact Me on Zalo
0985261315
Phúc Tâm Đường
Tại sao gọi thầy thuốc Tây y là "bác sĩ"? BS Phan Xuân Trung

Tại sao gọi thầy thuốc Tây y là "bác sĩ"? BS Phan Xuân Trung

Việc gọi thầy thuốc Tây y là "bác sĩ" là một sự chuyển nghĩa thú vị trong lịch sử ngôn ngữ tiếng Việt, bắt nguồn từ sự giao thoa văn hóa thời Pháp thuộc và cách người Việt dịch các danh xưng phương Tây.

Xem tiếp...

.

NHIÊN CỐC

  •   04/12/2015 06:24:17
  •   Đã xem: 10349
NHIÊN CỐC ( Rángu - Jenn Kou). Huyệt thứ 2 thuộc Thận kinh ( K 2). Tên gọi: Nhiên ( có nghĩa là tên giải phẫu xưa gọi tên của xương thuyền ở gan bàn chân, gọi Nhiên cốt.); Cốc ( có nghĩa là chỗ hõm ở núi). Huyệt được xác định ở bờ dưới của xương này, nên gọi là Nhiên cốc.
.

THỔ BỐI MẪU

  •   03/12/2015 06:53:54
  •   Đã xem: 9245
THỔ BỐI MẪU (Bulbus Fritillariae) Thổ Bối mẫu dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh Bulbus pseudolarix Pseudolarix Kaempferi Gord. – Pinaceae . Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XI - Trừ đàm.
.

THIÊN NIÊN KIỆN

  •   03/12/2015 06:43:23
  •   Đã xem: 2413
THIÊN NIÊN KIỆN còn gọi là Sơn thục. Tên khoa học Homalomena aromatica (Roxb). Schott (Calla aromatica Roxb). Homalomena occulta (lowa) Schott. Thuộc họ Ráy Araceae. Thiên niên kiện (Rhizoma Homalomenae) là thân rễ phơi hay sấy khô của cây Thiên niên kiện. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm III - Phát tán phong thấp.
.

THIÊN NAM TINH

  •   03/12/2015 06:31:12
  •   Đã xem: 4784
THIÊN NAM TINH (Thân rễ) Rhizoma Arisaematis Thân rễ khô đã cạo vỏ ngoài của cây Thiên nam tinh (Arisaema erubescens (Wall.) Schott.), cây Dị diệp thiên nam tinh (Arisaema heterophyllum Bl.), hoặc cây Đông bắc Thiên nam tinh (Arisaema amurense Maxim.), họ Ráy (Araceae). Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XI - Trừ đàm.
.

NHẬT NGUYỆT

  •   03/12/2015 04:09:44
  •   Đã xem: 7400
NHẬT NGUYỆT ( Rìyuè - Je Iue). Huyệt thứ 24 thuộc Đởm kinh ( G 24). Tên gọi: Nhật ( có nghĩa là mặt trời); Nguyệt ( có nghĩa là mặt trăng). Huyệt là Mộ huyệt của Đởm kinh, biểu hiện những rối loạn liên quan tới Đởm, Đởm là cơ quan chủ về quyết đoán. Đặc biệt của sự quyết đoán tức là rõ ràng và dứt khoát được viết tức là Minh ( 明 ); một sự kết hợp các đặc điểm cho mặt trời ( 日 ) và mặt trăng ( 月 ) cùng hợp lại với nhau.