Contact Me on Zalo
Contact Me on Zalo
0985261315
Phúc Tâm Đường
Tại sao gọi thầy thuốc Tây y là "bác sĩ"? BS Phan Xuân Trung

Tại sao gọi thầy thuốc Tây y là "bác sĩ"? BS Phan Xuân Trung

Việc gọi thầy thuốc Tây y là "bác sĩ" là một sự chuyển nghĩa thú vị trong lịch sử ngôn ngữ tiếng Việt, bắt nguồn từ sự giao thoa văn hóa thời Pháp thuộc và cách người Việt dịch các danh xưng phương Tây.

Xem tiếp...

.

LIÊN TÂM

  •   25/09/2014 07:38:15
  •   Đã xem: 2469
LIÊN TỬ TÂM ( Tim sen) Là tim sen ( mầm) nằm giữa hạt sen, vị đắng tính hàn, có tác dụng thanh tâm khử phiền, chỉ huyết sáp tinh. Dùng làm thuốc dược ghi trong sách Thực tính bản thảo ( đời cuối nhà Đường). Liên tâm tên khoa học Embryo Nelumbinis nuciferae - Nelumbo nucifera Gaertn . Họ Nelumbonaceae. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XIV - An thần.
.

LIÊN NHỤC

  •   25/09/2014 07:32:13
  •   Đã xem: 5190
LIÊN NHỤC còn có tên là LIÊN TỬ ( Semen Nelumbinis Nuciferae) Liên tử tức hạt sen, dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh là hạt chín bỏ vỏ của cây sen ( Nelumbo nucifera Gaertn). Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XXIII - Thu liễm cố sáp.
.

LIÊN KIỀU

  •   25/09/2014 07:15:15
  •   Đã xem: 2321
LIÊN KIỀU (Fructus Forsythiae Suspensae) Còn gọi là Trúc căn, Hoàng thọ đan, Hạn liên tử là quả phơi hay sấy khô của cây Liên kiều (Forsythia suspensa Vahl.) thuộc họ Nhài (Oleaceae). Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm VII - Thanh nhiệt giải độc.
.

LỆ CHI HẠCH

  •   25/09/2014 06:52:20
  •   Đã xem: 3786
LỆ CHI HẠCH ( Semen Litchi sinensis ) Lệ chi hạch tức hạt vải dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách " Bản thảo diễn nghĩa" là hạt của quả vải của cây vải Litchi chinensis Sonn, thuộc họ Bồ hòn (Sapindaceae). Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XVI - Hành khí.
.

ĐẠI TRỮ

  •   24/09/2014 08:32:26
  •   Đã xem: 19233
ĐẠI TRỮ ( Dàzhù - Ta Tchou). Huyệt thứ 11 thuộc Bàng quang kinh ( B 11). Tên gọi: Đại ( có nghĩa là to, lớn); Trữ ( có nghĩa là cửa chớp). Nói đến đốt sống ngực đầu tiên mà vào thời kỳ xưa theo giải phẫu được gọi là Trữ cốt ( xương cửa chớp). Huyệt này nằm ở cuối phía bên xương cửa chớp. Do đó mà có tên là Đại trữ ( Cửa chớp lớn).