Contact Me on Zalo
Contact Me on Zalo
0985261315
Phúc Tâm Đường
25 NĂM BẾP ẤM TÌNH NGƯỜI Ở NHÀ THƯƠNG PHÚ YÊN

25 NĂM BẾP ẤM TÌNH NGƯỜI Ở NHÀ THƯƠNG PHÚ YÊN

Không phải là những con số hào nhoáng, cũng không phải những điều lớn lao để kể, Bếp ăn từ thiện của Nhà thương Phú Yên đi qua 25 năm bằng một cách rất giản dị: nhóm lửa mỗi ngày, nấu cơm mỗi ngày, và giữ ấm lòng người mỗi ngày.

Xem tiếp...

.

TAM TIÊU DU

  •   29/02/2016 07:07:52
  •   Đã xem: 8322
TAM TIÊU DU ( SàngJiasohù - Sann Tsiao Chou). Huyệt thứ 22 thuộc Bàng quang kinh ( B22). Tên gọi: Tam tiêu ( có nghĩa là 1 trong 6 phủ. Chia ra Thượng tiêu, Trung tiêu, Hạ tiêu); Du ( có nghĩa là lỗ trống không khí ra vào). Huyệt ở dưới Tỳ du, Vị du và nằm trên huyệt Thận du. Huyệt được xem như là nơi khí Tam tiêu di chuyển rót về, có ý nghĩa chủ trị về tam tiêu cũng như những biểu hiện chủ yếu về rối loạn của Tam tiêu.
.

TAM GIAN

  •   29/02/2016 06:39:29
  •   Đã xem: 6488
TAM GIAN ( SànJiàn - San Tsienn). Huyệt thứ 3 thuộc Đại trường kinh ( LI 3). Tên gọi: Tam ( có nghĩa là ba); Gian ( có nghĩa là khe, ý nói khe hở). Huyệt ở trên đường tiếp giáp da gan tay- mu tay ở bờ ngoài ngón trỏ, ngang chỗ tiếp nối với thân và đầu dưới xương bàn tay thư hai, nơi chỗ hỏm. Theo thứ tự là huyệt thứ ba thuộc kinh Dương minh Đại trường nên có tên là Tam gian.
.

TAM DƯƠNG LẠC

  •   29/02/2016 06:26:19
  •   Đã xem: 7817
TAM DƯƠNG LẠC ( Sànyángluò - Sann Yang Lo). Huyệt thứ 8 thuộc Tam tiêu kinh ( TE 8). Tên gọi: Tam ( có nghĩa là ba); Dương ( có nghĩa là trái với âm, ở đây nói đến ba kinh dương ở tay); Lạc ( có nghĩa là nối nhau, hay kết hợp). Ba kinh dương ở tay được nối với nhau tại huyệt này. Huyệt tương ứng với Tam âm giao ( ba kinh âm giao với nhau) ở hạ chi. Nên có tên là Tam dương lạc.
.

VIỄN CHÍ

  •   23/02/2016 06:44:07
  •   Đã xem: 3167
VIỄN CHÍ (Radix Polygalae Tenuifoliae) Viễn chí còn gọi là Tiểu thảo, Nam Viễn chí, Viễn chí nhục, Quan Viễn chí, Viễn chí đồng là rễ khô của cây Viễn chí lá nhỏ (polygala Tenuifolia Willd hoặc cây Viễn chí Sibera (P. sibirica L.), dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh. Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XIV - An thần.
.

VÀNG ĐẮNG

  •   23/02/2016 05:45:34
  •   Đã xem: 4362
VÀNG ĐẮNG Tên khoa học của cây vàng đắng: Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr. (= C. usitatum Pierre), Họ tiết dê - Menispermaceae. Cây vàng đắng còn được gọi là cây mỏ vàng, hoàng đằng lá trắng, Loong tơ rơn (tiếng Bana). Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm IX - Thanh nhiệt táo thấp.
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây