Contact Me on Zalo
Contact Me on Zalo
0985261315
Phúc Tâm Đường
BẾP ĂN TỪ THIỆN BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHÚ YÊN - CHÚC MỪNG NĂM MỚI 2026

BẾP ĂN TỪ THIỆN BỆNH VIỆN ĐA KHOA PHÚ YÊN - CHÚC MỪNG NĂM MỚI 2026

Năm 2026 đã đến, năm cũ qua đi với những công việc thiện nguyện hằng ngày ...đem đến cho bệnh nhân nghèo những bữa ăn, bữa cháo, hộp sữa, ...kèm theo những nụ cười, những niềm tin để vượt khó thắng bệnh tật hòa nhập lại với gia đình và xã hội.

Xem tiếp...

.

LINH CHI

  •   27/09/2014 00:54:57
  •   Đã xem: 2049
LINH CHI Linh chi là vị thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh là một loại nấm thực vật, có nhiều tên gọi khác nhau như Linh chi thảo, Nấm Trường thọ, Nấm Lim, Thuốc Thần tiên, Hổ nhũ Linh chi, Mộc Linh chi, Tử linh chi. Tên khoa học là Ganoderma Japonicum (Fr.) Lloyd ( Linh chi màu tím) là loại thường dùng hoặc Ganoderma lucidum ( Leyss. ex Fr.) Karst ( Linh chi màu đỏ). Theo Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu lần VI thuộc nhóm XIV - An thần.
.

ĐIỀU KHẨU

  •   26/09/2014 08:53:20
  •   Đã xem: 8752
ĐIỀU KHẨU ( TiáoKou - Tiao Kreou). Huyệt thứ 38 thuộc Vị kinh (S 38). Tên gọi: Điều ( có nghĩa là hẹp mà dài); Khẩu ( có nghĩa là cái miệng). Khi định vị trí huyệt này, bảo bệnh nhân ngồi để gót chân trên đất nhưng các ngón chân vểnh quay hướng lên. Ở trong tư thế này, một chỗ hõm có thể xuất hiện trong cơ của vùng huyệt. Chỗ hõm này trông giống như cái miệng hẹp và dài theo thớ cơ. Nên có tên là Điều khẩu ( miệng hẹp dài).
.

ĐẦU LÂM KHẤP

  •   26/09/2014 08:43:16
  •   Đã xem: 6229
ĐẦU LÂM KHẤP ( Tóulínqì - Linn Tsri, Lam Iap). Huyệt thứ 15 thuộc Đởm kinh ( G 15).Tên gọi: Lâm ( có nghĩa là ở trên soi xuống, kiểm soát); Khấp ( có nghĩa là nước mắt). Huyệt ở chân tóc trán, ngay con ngươi 0,5 thốn bên trong đường chân tóc. Đặc biệt nó có tác dụng trong chẩn trị, hạn chế nước mắt quá nhiều do rối loạn ở mắt. Vì thế mà có tên là Lâm khấp. Gọi là Đầu lâm khấp để phân biệt với Túc lâm khấp ở chân.
.

ĐẦU KHIẾU ÂM

  •   26/09/2014 08:33:46
  •   Đã xem: 4334
ĐẦU KHIẾU ÂM ( Tóuqiàoyin - Tsiao Inn de tête). Huyệt 11 thuộc Đởm kinh ( G11). Tên gọi: Khiếu ( có nghĩa là cái lỗ); Âm ( có nghĩa là phần nằm trong bóng tối, so với Dương bạch. Huyệt ở sau tai, trên mặt âm của đầu. Để phân biệt với huyệt Khiếu âm ở chân nên gọi là Đầu khiếu âm.
.

ĐẦU DUY

  •   26/09/2014 08:25:18
  •   Đã xem: 6652
ĐẦU DUY ( Tóuwéi - Tréou Óe). Huyệt thứ 8 thuộc Vị kinh ( S 8). Tên gọi: Đầu ( có nghĩa là đầu, nơi cao nhất của cơ thể); Duy ( có nghĩa là góc của một cái gì đó). Huyệt nằm ở góc trán, góc của hai bên đầu nên gọi là Đầu duy.
Phúc Tâm Đường
 

Thống kê
  • Đang truy cập97
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Khách viếng thăm96
  • Hôm nay10,841
  • Tháng hiện tại178,787
  • Tổng lượt truy cập16,782,534
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây