
Tính vị qui kinh:
Vị cay, tính hơi ôn. Qui kinh Tỳ, Vị, Phế.
Theo các sách thuốc cổ:
Thành phần chủ yếu:
Herba Agastaches, Methylchavicol, anethole, anisaldehyde, d-limonene, p-methoxycinnamaldehyde, a-pinene, 3-octanol, p-cymene, 1-octen-3-ol, linalool, beta-humutene,a-ylangene, beta-famesene.
Herba pogostemi-pachouli alcohol, benzaldehyde, eugenol, cinnamic aldehyde pogostol, patchoulipyridine, epiguaipyidine, caryophyllene, beta elemene, alloaromadrene, gamma-patchouleme, beta-gurujunene, a-guaiene balencene, a-gurjunene, gamma-cadinnene, delta-guaiene, a-patchoulene, calamenene.
Tác dụng dược lý:
A.Theo Y học cổ truyền:
Hoắc hương có tác dụng: hóa thấp giải biểu tiêu thử, chỉ ẩu (cầm nôn), trị tiên (chàm).
Chủ trị các chứng: thấp trở trung tiêu, thử thấp, thấp ôn, nôn mửa, chàm lở tay chân (thủ tiên, cước tiên).
Trích đoạn Y văn cổ:

B.Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:
Ứng dụng lâm sàng:
1.Trị chứng ngoại cảm hàn thấp: đau đầu, tức ngực, bụng đầy, tiêu chảy phân lỏng, hoặc nôn, buồn nôn (viêm đường ruột cấp biểu hàn nội thấp).
2.Trị chứng nôn do thấp hàn bên trong:
3.Trị đau bụng do tỳ vị khí trệ:
4.Trị viêm mũi, viêm xoang mũi mạn:
5.Trị chàm lở (chàm tay chân):
6.Trị ăn uống không tiêu, sôi bụng:
Hoắc hương là vị thuốc trị nôn có hiệu nghiệm nhưng phải tùy chứng mà gia vị như thấp nhiệt gia Hoàng liên, Trúc nhự; Tỳ vị hư gia Đảng sâm, Cam thảo; nôn do thai nghén gia Bán hạ, Sa nhân.
Liều lượng thường dùng và chú ý:
Nguồn tin: theo GS Trần Văn Kỳ - Dược học cổ truyền - Ảnh sưu tầm từ Internet
CHÂM CỨU ĐẠI THÀNH - Tập 1
SINH LÝ BỆNH QUÁ TRÌNH VIÊM
Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi
THỦ THUẬT " THIÊU SƠN HOẢ" ĐỂ CẮT CƠN ĐAU TRONG LOÉT HÀNH TÁ TRÀNG
Ứng dụng của Kinh Dịch trong đời sống và lý luận Y học cổ truyền
214 bộ thủ chữ Hán – Cách học các bộ thủ tiếng Trung dễ nhớ
ĐỜI NGƯỜI LÀ MỘT GIẤC MỘNG!
Thời bấm huyệt - châm cứu học - Nguyễn Văn Thang
Vinh hoa phú quý của đời người chẳng qua chỉ là một đống rác bỏ đi".
VẬN DỤNG NHÓM HUYỆT " GIÁP TÍCH HOA ĐÀ" TRONG ĐIỀU TRỊ CHỨNG "CAN VỊ BẤT HÒA"